QUY CHẾ CHUYÊN MÔN NĂM HỌC 2020 – 2021

Tháng Chín 11, 2020 3:33 chiều

PHÒNG GD&ĐT QUẢNG TRẠCH

TRƯỜNG TH SỐ 2 QUẢNG PHÚ

     CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM                                      Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

    Số:    / QC-THS2QP                                  Quảng Phú, ngày    tháng  8  năm 2020

 QUY CHẾ CHUYÊN MÔN

NĂM HỌC 2020 – 2021 

 Căn cứ luật giáo dục ban hành ngày 14/6/2005, sửa đổi, bổ sung ngày 30/11/2009. Căn cứ Điều lệ trường Tiểu học ban hành kèm theo quyết định số 41/2010/TT-BGD&ĐT ngày 30/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và sửa đổi bổ sung bởi Thông tư 50/ 2012 và văn bản hợp nhất số 03/ VNHN – BGD ĐT;

Căn cứ chương trình hành động số 07/ CTr- HU của Huyện uỷ Quảng Trạch và Kế hoạch 721/ KH – UBND của Uỷ ban nhân dân huyện Quảng Trạch về “Đổi mới căn bản toàn diện giáo dục đào tạo lấy đổi mới quản lý làm khâu đột phá”;

Căn cứ CV số     /PGD ĐT-GDTH hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2020-2021 cấp tiểu học của Phòng GD ĐT Quảng Trạch;

Căn cứ kế hoạch năm học 2020-2021 của Trường TH Số 2 Quảng Phú và tình hình thực tế nhà trường.

PHẦN I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

 Quy chế này ban hành dựa trên vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng, tổ trưởng, giáo viên và học sinh theo Điều lệ trường Tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Quy chế này nhằm tăng cường công tác quản lý, chỉ đạo, phát huy tốt chức năng nhiệm vụ của BGH, tổ chuyên môn trong nhà trường; phát huy tinh thần trách nhiệm, năng lực làm việc của đội ngũ giáo viên nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ năm học.

Phạm vi áp dụng  trong trường Tiểu học Số 2 Quảng Phú.

 PHẦN II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

 QUI ĐỊNH VỀ THỜI GIAN LÀM VIỆC

  1. Giờ hành chính – giảng dạy chính thức:

Sáng bắt đầu từ 6 giờ 45 phút: 15 phút sinh hoạt đầu giờ, 7 giờ bắt đầu dạy tiết thứ nhất.

Chiều bắt đầu từ 14 giờ 00 phút: 10 phút sinh hoạt đầu giờ, 14 giờ 10 phút bắt đầu dạy tiết thứ nhất.

Trước giờ vào học chính thức của mỗi buổi học có 15 phút sinh hoạt đầu giờ (buổi sáng), 10 phút sinh hoạt đầu giờ (buổi chiều). GV phải có mặt trước giờ sinh hoạt đầu giờ ít nhất 10 phút (sáng 6 giờ 35 phút, chiều 13 giờ 50 phút) để chỉ đạo HS vệ sinh khu vực lớp mình phụ trách sạch sẽ, thường xuyên.

Trong sinh hoạt đầu giờ, GVCN hoặc GV chuyên biệt dạy tiết 1 phải có mặt tại lớp để quản lý học sinh.

Sáng thứ hai, sinh hoạt chào cờ hoặc nói chuyện đầu tuần toàn trường, đồng chí TPT chịu trách nhiềm tổ chức điều hành cùng với GV trực ban tuần trước; Ban giám hiệu, nhân viên hành chính và GV có buổi dạy sáng thứ 2 cùng tham dự đầy đủ.

  1. Ngày công:

Phấn đấu ngày công đạt 100% theo qui định của Bộ Luật lao động của Nư­­ớc Cộng  hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Tất cả các t­­rường hợp nghỉ đều phải có giấy xin phép trước với lý do chính đáng và được BGH đồng ý mới được nghỉ. Đối với giáo viên phải gửi kèm hồ sơ giáo án của buổi dạy để nhà trư­­ờng phân công ngư­­ời dạy thay.

Hạn chế các trường hợp nghỉ đối với các việc không nằm trong chế độ. Nếu xin nghỉ phải được sự đồng ý của BGH và tự nhờ GV trong trường dạy giúp nhau.

  1. QUI ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN

GV phải soạn bài đầy đủ, đúng phân phối chương trình, đúng thời khoá biểu được phân công, đảm bảo tiến trình tổ chức lên lớp.

Có ý thức trách nhiệm trong giảng dạy, dạy đúng, đủ số tiết, đủ môn, đủ thời gian quy định.

Nắm chắc nội dung chương trình sách giáo khoa, sách giáo viên lớp dạy, môn dạy.

Mỗi giáo viên phải có sách giáo khoa và sách giáo viên, bộ tài liệu hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức kĩ năng các môn học của lớp đang dạy; có văn bản TT 30, TT 22; Tài liệu Hướng dẫn thực hiện chuẩn KTKN của khối lớp dạy, tài liệu dạy giáo dục kỹ năng sống thông qua tài liệu Sống đẹp, tài liệu dạy học giáo dục địa phương, các tài liệu thuộc phần hành  mình phụ trách… theo chỉ đạo chuyên môn của Phòng, Sở.

Thực  hiện chương trình TKB theo đúng kế hoạch dạy học đã được phê duyệt. Chương trình dạy học của khối phải được BGH ký duyệt và chương trình dạy học của cá nhân GV phải được tổ trưởng kí duyệt trước khi thực hiện, không cắt xén chương trình; bài soạn, bài dạy có đảm bảo yêu cầu điều chỉnh, bổ sung liên quan đến điều chỉnh nội dung dạy học, phát triển năng lực học sinh và nâng cao đánh giá thường xuyên theo thông tư 22. (Thứ 6 BGH duyệt chương trình tuần kế tiếp; sáng thứ 2, tổ trưởng duyệt giáo án GV; BGH kiểm tra giáo án đột xuất trong tuần, đ/c nào không có là vi phạm quy chế, sẽ bị lập biên bản làm căn cứ để xé thi đua).

Nghiên cứu và sử dụng tốt các thiết bị dạy học, khuyến khích tự làm đồ dùng dạy học. Triệt để sử dụng các đồ dùng dạy học sẵn có và phải nghiên cứu, cải tạo và làm thêm đồ dùng dạy học tự làm, ít nhất mỗi GV phải có 1 đồ dùng tự làm/ năm. Tất cả các tiết học có yêu cầu sử dụng đồ dạy, GV bắt buộc phải có đồ dùng dạy học. (Nếu dạy chay, không sử dụng đồ dùng, tiết đó không xếp loại tốt).

Giảng dạy, kiểm tra, xếp loại học sinh theo chuẩn kiến thức, kĩ năng các môn học và qui định của TT 30/2014 có sửa đổi bổ sung tại TT22/2016. Nhận xét, đánh giá xếp loại học sinh giữa kỳ, cuối kỳ và cuối năm học, đề nghị khen thưởng và kỷ luật học sinh, đề nghị danh sách học sinh hoàn thành lớp học, danh sách học sinh phải kiểm tra lại và rèn luyện trong hè, hoàn chỉnh việc ghi sổ chủ nhiệm, phiếu đánh giá kết quả học tập và chịu trách nhiệm chính trong việc ghi học bạ học sinh. (Nếu sai 2 trường hợp trở lên thì không xếp BDTX loại giỏi).

Tham gia ra đề kiểm tra định kì môn Toán, Tiếng Việt (khối 1-5), Khoa học, Lịch sử & Địa lý (khối 4,5); Tiếng Anh và Tin học ( GV Tiếng Anh và GV Tin học) theo 4 mức độ nếu được phân công. (Nếu ra đề không đúng cấu trúc, không bám chuẩn KTKN… thì không xêp loại tốt ở phần Năng lực GV).

Quan tâm đặc biệt tới từng đối tượng học sinh yếu kém ở trong lớp, đặc biệt là học sinh yếu kém về môn Toán, Tiếng Việt, có kế hoạch và biện pháp cụ thể để giúp đỡ học sinh đạt chuẩn kiến thức, kỹ năng tối thiểu. (Nếu khảo sát chất lượng khi kiểm tra toàn diện có 02 HS yếu thì xếp loại không đạt, có 01 hS yếu thì xếp loại trung bình).

Dự giờ đủ số tiết theo quy định (30 tiết/ học kỳ), tham gia đầy đủ, đúng giờ các buổi sinh hoạt chuyên môn do các cấp tổ chức.

Tham gia tích cực các hoạt động của tổ chuyên môn: Hằng năm, mỗi giáo viên tham gia các Hội thi GVDG, GVCN giỏi cấp trường và tham gia hội thi do cấp trên tổ chức.

Giáo dục tập thể mỗi tuần 2 tiết: tiết chào cờ đầu tuần do Tổng phụ trách Đội điều hành, giáo viên có mặt dự và quản lý học sinh. Tiết sinh hoạt lớp cuối tuần do giáo viên tổ chức dạy theo nội dung quy định của chuyên môn lồng ghép tài liệu sống đẹp (lớp 1 thao quy định mới). Tiết sinh hoạt tập thể của học sinh chung toàn trường, GVCN hoặc GV dạy bộ môn lớp đó được phân công có mặt tại vị trí lớp để chỉ đạo, hướng dẫn học sinh hoạt động.

Lớp học phải sạch sẽ, thoáng mát, đủ ánh sáng, không màng nhện, bụi bẩn, tường phòng học, bàn học sinh không bị viết vẽ bậy. Trang trí lớp đúng quy định trường Xanh – Sạch – Đẹp, lớp học thân thiện.

Tham gia tích cực công tác Phổ cập giáo dục tiểu học ở địa phương. Duy trì sĩ số học sinh trên lớp, không có học sinh bỏ học.

Nắm bắt thông tin kịp thời, báo cáo chính xác, đúng thời gian quy định của chuyên môn, của trường khi có yêu cầu.

Phối hợp chặt chẽ với gia đình học sinh và cộng đồng xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh.

Giáo viên chủ nhiệm chịu trách nhiệm trong việc rèn chữ viết đẹp cho học sinh tham gia ngày hội học sinh tiểu học.

III. TỔ CHỨC DẠY HỌC VÀ GIÁO DỤC 2 BUỔI/ NGÀY :

  1. Tiết ôn luyện Toán, ôn luyện TV:

Hướng dẫn dạy học: GVCN chủ động lựa chọn nội dung trong Vở ôn luyện các bài quá khó không phù hợp với học sinh không bắt buộc phải dạy, không bắt buộc tất cả học sinh đều phải hoàn thành tất cả các bài tập trong vở ôn luyện. Tuỳ theo khả năng của từng em học sinh có thể hoàn thành mức tốt nhất theo khả năng của mình, khuyến khích học sinh làm được càng nhiều càng tốt.

Phư­ơng pháp dạy học phải sát đối tượng học sinh nhằm giúp HSY hoàn thành bài học, đạt đ­ược chuẩn KTKN theo qui định của bài học, phần học; tạo điều kiện cho học sinh khá giỏi phát huy khả năng v­ượt trội của mình. Giáo viên phải thật sự linh hoạt, sáng tạo trong vận dụng PP dạy học và lựa chọn các hình thức tổ chức. Có thể tổ chức học cá nhân d­ưới sự h­ướng dẫn của giáo viên hoặc học theo nhóm cùng trình độ, giáo viên có nội dung và PP tác động phù hợp với từng nhóm đối t­ượng hoặc có thể tổ chức theo nhóm khác trình độ để học sinh KG giúp đỡ những học sinh yếu kém (nhóm củng cố kiến thức; nhóm phát triển kĩ năng, năng lực cơ bản,)

Giáo viên đánh giá thướng xuyên học sinh dựa trên các nguyên tắc đánh giá sử dụng các kỹ thuật đánh giá theo đúng quy trình nhằm đạt mục đích: học sinh biết mình đã đạt được những gì, chưa đạt những gì? Cách khắc phục các vấn đề chưa đạt như thế nào? từ đó giáo viên tập trung vào cái chưa hoàn thiện của học sinh để điều chỉnh cách dạy giúp học sinh hỗ trợ các em đạt được cái chưa hoàn thiện đó.

  1. Đối với tiết BD Chữ viết đẹp:

Giáo viên dựa trên thực tế chữ viết của lớp của từng học sinh để lên kế hoạch và nội dung bồi dưỡng từng tiết làm sao để mỗi em đều được luyện viết, đều được tiến bộ tham gia ngày hội đạt chất lượng cao, làm cho mỗi em ngày càng yêu chữ viết, tiếng việt hơn. Xây dựng bộ hồ sơ học tập cho học sinh đặc biệt là những học sinh viết đẹp. (3 tiết/ tuần) (GVCN tự bồi dưỡng và sẽ đưa vào thi đua cá nhân GV).

  1. Nâng cao chất lượng dạy học tiếng Anh, Tin học

      3.1. Dạy học tiếng Anh

Xây dựng dạy tiếng Anh có màn hình kết nối với máy tính, tài liệu, đài cassette, băng đĩa, tránh việc dạy chay không có thiết bị hỗ trợ; tập trung phát triển kỹ năng giao tiếp, nâng cao chất lượng dạy học và làm quen tiếng Anh.

Quan tâm xây dựng và phát triển môi trường thực hành giao tiếp thông qua việc phát triển các cộng đồng học tập ngoại ngữ, câu lạc bộ Tiếng Anh, xây dựng các biểu bảng bằng tiếng Anh hoặc song ngữ

      3.2. Dạy học Tin học

Tiếp tục tổ chức dạy học môn Tin học các lớp 3,4,5 theo Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/5/2006 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Dạy học theo bộ sách tin học mới do Bộ giáo dục phát hành. Dạy học coi trọng ứng dụng thực hành, mọi  học sinh phải được thực hành trên máy tính có kỹ năng sử dụng máy tính.

Đẩy mạnh các hoạt động giáo dục có nội dung tin học – Công nghệ thông tin dưới hình thức các câu lạc bộ để học sinh được tiếp cận, hình thành các kĩ năng ứng dụng công nghệ thông tin vào học tập.

  1. IV. THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ HỌC SINH

Triển khai thực hiện TT 22/2016 về điều chỉnh, sửa đổi một số điều của TT 30/2014/ BGD-ĐT và TT 03/2016 – văn bản hợp nhất TT30 và TT22. GV chủ yếu nhận xét, hướng dẫn bằng lời nói trực tiếp để hỗ trợ học sinh vượt qua khó khăn trong các giờ học và hoạt động giáo dục, chú trọng nhận xét những HS mắc nhiều lỗi; tránh thực hiện máy móc, hình thức trong việc ghi chép nhận xét.

  1. XÂY DỰNG PHONG TRÀO RÈN VIẾT CHỮ ĐẸP GV, HS

Kể cả GV và HS đều phải thường xuyên có ý thức rèn viết đúng và đẹp ở mọi lúc mọi nơi, không qui định vở nào là Vở sạch chữ đẹp. GV viết bảng phải chuẩn đúng mẫu chữ quy định.

Các loại vở qui định cần có đối với từng môn học cần đảm bảo số lượng bài làm, bài viết theo chương trình qui định.

Không qui định GV nhận xét bao nhiêu lần, tỉ lệ bao nhiêu mà tùy đối tượng, có thể em này nhiều hơn, em kia ít; số lượng nhận xét của mỗi đối tượng khác nhau là khác nhau. Khi đã nhận xét viết là phải chỉn chu, mẫu mực về cả nội dung, ngữ pháp, chính tả, chữ viết và có tính định hướng cho học sinh khắc phục lỗi sai.

Rèn luyện HS ý thức rèn chữ đẹp một cách thường xuyên nhưng thực chất, không hình thức, không đối phó. Các loại vở đều được sử dụng và hoàn thành theo tiến độ chương trình và ngay trong tiết dạy, không có khái niệm “vào VSCĐ” (kể cả lớp 1), không để tồn đọng (học xong rồi mà vở chưa ghi)

Không đánh giá VSCĐ theo qui định cũ. Phong trào Viết chữ đẹp sẽ được thẩm định bằng các cuộc thi Viết chữ đẹp, căn cứ để đánh giá thi đua xét đến số lượng giải và điểm bình quân toàn lớp. (lấy bài thi trong “Ngày hội học sinh Tiểu học”, bài thi KTĐK 2 lần để xếp lớp viết chữ đẹp).

– Các loại vở của HS phải được thường xuyên phát về nhà cho HS để phụ huynh xem xét không thu lại cất tại tủ lớp trừ khi GV thu lại để đánh giá nhận xét.

  1. QUY ĐỊNH VỀ HỒ SƠ GV, HỒ SƠ TỔ CHUYÊN MÔN, HỒ SƠ HS:
  2. Hồ sơ giáo viên

( Theo CV 1322/ SGDĐT  ngày 19/7/2017)

Gồm 5 loại:

  1. Giáo án giảng dạy (GVCN tổng hợp các môn dạy, soạn theo TKB, GV dạy chuyên biệt soạn theo khối)
  2. Chương trình giảng dạy.
  3. Sổ sinh hoạt chuyên môn và dự giờ (Sổ TLBD theo nhu cầu)
  4. Sổ công tác GV chủ nhiệm (GVCN)
  5. Bảng tổng hợp theo dõi đánh giá chất lượng HS, học bạ học sinh + Hồ sơ học sinh khuyết tật (Nếu có)

+ Ngoài ra có hồ sơ BDTX theo từng năm học: Kế hoạch Bồi dưỡng thường xuyên cá nhân, sổ Bồi dưỡng thường xuyên theo Kế hoạch.

* Yêu cầu nội dung các loại sổ :

1.1 Giáo án giảng dạy

Qui định chung: GV có thực tế giảng dạy đủ 1 năm trở lên, có năng lực Công nghệ thông tin, có máy tính cá nhân được xét chọn cho soạn bài trên máy.

Bài soạn phải đ­ược sắp xếp đúng theo thứ tự TKB của buổi dạy.

Đối với giáo án soạn máy phải kẹp lại và luôn có bìa sơ mi ngoài (Ghi rõ giáo án giảng dạy lớp (môn) – Từ tuần … đến tuần…, Ghi rõ họ tên GV). Mỗi tập giáo án đều có bìa và thống nhất một kiểu bìa cùng màu (màu vàng).

Bài soạn máy vi tính phải đ­ược in ra từ máy tính, không đ­ược phô tô.

Bài soạn của mỗi giáo viên là ý t­ưởng, sự sáng tạo của mỗi cá nhân riêng biệt, phù hợp với đặc điểm đối tượng học sinh của lớp mình. Vì vậy nếu các tập giáo án của GV trong khối có sự giống nhau quá mức thì sẽ không được công nhận. Giáo án cóp trên mạng về nếu không chỉnh sửa cho phù hợp với phông chữ, phương pháp soạn theo chỉ đạo của CM, không phù hợp đối tượng HS sẽ không được chấp nhận.

Giáo án mỗi tiết dạy phải ghi rõ mục tiêu phát triển năng lực gì cho học sinh. Mỗi hoạt động, nội dung phải ghi rõ nội dung đánh giá thường xuyên là gì và hình thức đánh giá và chuẩn bị đủ điều kiện để đánh giá học sinh. (Thiết kế giáo án dọc, chú ý theo đối tượng, có đáp án các hoạt động).

Lên lớp phải có giáo án.

* Hình thức giáo án:

 Giáo án cần ghi rõ thứ tự tuần của chương trình (ghi ở giữa trang giấy, cách dòng kẻ tuần trước một dòng kẻ ghi bằng chữ in hoa cỡ to, tô đậm). Có phân định rõ giữa các tiết trong buổi, giữa các buổi trong ngày, giữa các ngày trong tuần. Giáo án soạn ngang (không chí cột) có lô gô phù hợp cho từng hoạt động.

Dùng chức năng định dạng chữ để làm nổi rõ và phân biệt tên bài, các đề mục, các hoạt động chính của tiết dạy.

Ghi rõ thứ ngày, thứ tự tiết theo TKB.

Giáo án cần soạn thể hiện đủ các hoạt động cơ bản khi lên lớp, thể hiện rõ nội dung, hình thức PP dạy học.

Giáo án các tiết buổi chiều, thể hiện được tính cá biệt hóa đối tượng. Yêu cầu GV cần có sự đầu tư để soạn và dạy sát đối tượng, phát huy cao hiệu quả buổi dạy thứ hai trong ngày nhằm nâng cao CL dạy học, giảm dần tỉ lệ học sinh yếu kém, đồng thời phát triển được đối tượng học sinh khá giỏi. Giao cho GV chủ động lập nội dung dạy học các tiết dạy phù hợp với thực tế tình hình lớp.

Đối với giáo án môn  Âm Nhạc, Thể dục, Tin học, tiếng anh, Mỹ thuật: Đảm bảo Quy định chung và đối với những tiết dạy cùng một nội dung, trong cùng một khối lớp, GV soạn đầy đủ các mục ở tiết dạy trước, những tiết dạy ở lớp sau, giáo viên có thể bổ sung, điều chỉnh cho phù hợp đối tượng của lớp đó (Về mục tiêu cá biệt hoá đối tượng học sinh theo từng đặc điểm lớp (HS có năng khiếu cần phát triển hay học sinh yếu kém cần giúp đỡ vươn lên hoàn thành yêu cầu học tập).

Các tiết ôn luyện tập trung giúp đỡ đối tượng chưa hoàn thành bài học, đồng thời hướng dẫn tạo điều kiện cho các HS có năng khiếu được phát triển khả năng của mình bằng các bài tập mở (Trong phạm vi kiến thức đã học của chương trình khối lớp đó).

      1.2. Chương trình giảng dạy.

Lên đúng chương trình theo thời khoá biểu của lớp, chương trình lên tối thiểu trước  1 tuần; lên lớp phải có chương trình.

      1.3. Sổ sinh hoạt chuyên môn và dự giờ

Chi chép đủ các cuộc họp, sinh hoạt chuyên môn, chuyên đề, các ghi chép chuyên môn khác.

Đảm bảo chỉ tiêu dự giờ (GV 30 tiết/ học kỳ). Ghi chép gọn, trọng tâm nhưng đầy đủ, có ý kiến nhận xét.

      1.4. Sổ công tác GV chủ nhiệm (GVCN)

Cập nhật đầy đủ thông tin, kết quả đánh giá HS  theo dõi theo thời gian .

Kế hoạch năm, học kỳ, tháng, tuần: ghi gọn nhưng rõ các hoạt động, các nhiệm vụ trọng tâm cần làm; có đánh giá nhận xét. Kế hoạch năm, tháng cần rõ chỉ tiêu, biện pháp, bám sát nhiệm vụ trọng tâm. .

      1.5. Bảng tổng hợp theo dõi đánh giá chất lượng HS, học bạ học sinh + Hồ sơ học sinh khuyết tật ( Nếu có)

Ghi KQĐG vào giữa và Cuối Kỳ.

Ghi đủ, đúng các thông tin liên quan đến học sinh; chính xác, khớp đúng với kết quả học tập của HS. Ghi cẩn thận, rõ ràng, cấm tẩy xoá.

  1. Hồ sơ tổ chuyên môn:

      2.1. Kế hoạch hoạt động chuyên môn của tổ

      2.2. Biên bản sinh hoạt chuyên môn, sinh hoạt chuyên đề  của tổ (viết tay). Ghi đầy đủ nội dung các lần sinh hoạt, kể cả sinh hoạt hành chính hay sinh hoạt chuyên đề. Biên bản Chuyên đề cần ghi rõ tên chuyên đề, ngày tháng triển khai, người thực hiện (Lý thuyết, thực hành, những ý kiến thảo luận thống nhất của tổ ).

Hồ sơ 1 chuyên đề gồm có: Tên chuyên đề, ngày tháng triển khai, người thực hiện phần lý thuyết (có tài liệu triển khai bằng văn bản, có băng đĩa ghi tên băng đĩa, tài liệu trên mạng Intener phải chi rõ địa chỉ…); phần thực hành (ghi tên giáo viên thực hành dạy lớp, tuần,bài và tiết nào kèm theo giáo án của tiết thực hành đó?.

      2.3. Sổ theo dõi thi đua của tổ

Theo dõi số lượng, chất lượng, HSG, HSY, dạy thay, đăng kí thi đua, kết quả thi đua của cá nhân, tập thể hàng tháng, hàng kỳ, kết quả các hội thi, các đợt thi đua, kết quả kiểm tra, thanh tra của tổ, xếp loại GV theo chuẩn NNGVTH… làm cơ sở cho xét thi đua hàng tháng, kỳ, năm).

* Qui định mẫu hồ sơ :

          Tất cả các loại hồ sơ sổ sách của cá nhân, của tổ cần thống nhất cùng cỡ giấy A4. (Trừ mẫu in sẵn)

Tất cả các  loại hồ sơ giáo án phải sạch sẽ, sáng sủa về  mặt hình thức, không đ­ược tẩy xoá khi làm các loại hồ sơ mang tính pháp lý như Sổ ĐGHS, Học bạ…

Khi có yêu cầu kiểm tra các bộ hồ sơ giáo án phải đư­ợc bỏ trong hộp đựng hồ sơ, có sơ mi bên ngoài.

  1. Hồ sơ học sinh:
  2. a) Học sinh có đầy đủ các loại SGK, bài tập theo qui định. Tất cả các lại sách đều bao bọc, có nhãn đúng tên, đúng lớp; SGK cũ phải còn nguyên bìa, gáy, không bị rời rạc.
  3. b) Học sinh có đủ các loại vở theo qui đinh của từng môn học. Trong đó các loại vở bắt buộc.
  4. c) Có đủ đồ dùng học tập, kể cả các bộ thực hành Toán và TV các lớp 1,2. Đồ dùng học tập phải có hộp đựng, có hộp đựng phấn viết bảng và xốp lau bảng riêng.
  5. d) Mỗi nhóm học tập có 1 bộ đồ dùng học nhóm, có biển tên nhóm được in trên bìa cứng đẹp, có giá đỡ để để trên bàn.

* Đánh giá thường xuyên của GV:

Gạch chân (gọn)  bằng thước lỗi sai, dùng các từ ngữ dùng từ, diễn đạt, chính tả, đặt câu…, hoặc chữa lỗi … vào dưới bài viết đối với môn TV hoặc ghi ký hiệu “đ” , “s” sau mỗi phép tính toán, có thể chữa lại đáp án đúng nếu cần thiết.

Giáo viên nhận xét gọn, cụ thể, có tính định hướng khắc phục sát bài làm của học sinh. Chữ viết, dùng từ, đặt câu phải chuẩn xác, mẫu mực. Không qui định cụ thể số lần nhận xét của GV trong vở HS, làm sao đảm bảo Thường xuyên, chất lượng, hiệu quả là được. Số lần nhận xét các đối tượng học sinh khác nhau là khác nhau, tăng cường đối tượng chưa đạt chuẩn. (đã nhận xét là phải chuẩn”)

Vở học sinh phải hoàn thành trong theo tiến trình tiết dạy một cách tự nhiên, không dành thời gian của tiết học khác để vào vở học sinh, không để tồn đọng kiểu chương trình đã xong nhưng vở chưa có bài, “ chưa vô kịp”.

Ít nhất mỗi tuần/ 1 lần, GV phải trả vở cho học sinh mang về nhà để phụ huynh xem.

Xây dựng nề nếp học sinh thường xuyên phải có ý thức rèn chữ đẹp nhưng không hình thức, đối phó. Quản lý các cấp đánh giá qua nhìn nhận thực tế CL chữ viết bài làm học sinh, đánh giá thực hiện TT 22 qua nhận xét TX của GV. Thẩm định phong trào bằng các hội thi Chữ viết đẹp.

VII. QUI ĐỊNH NỀ NẾP TÁC PHONG, VĂN HOÁ ỨNG X CỦA NHÀ GIÁO

Thực hiện tốt QĐ số 16/ 2008/ BGD-ĐT ban hành qui định về đạo đức nhà giáo. trong đó 1 số điểm qui định cụ thể :

Cán bộ, giáo viên, công nhân viên khi đến trư­ờng phải có: t­ư thế tác phong nghiêm túc, mẫu mực trong lời nói hành vi; thực hiện tốt kỷ luật, kỷ cương nhà trường, không hút thuốc lá trong trường học, khi lên lớp.

Trang phục, giày dép, quần áo phải chỉnh tề, lịch sự ; mặc đúng quy định trong buổi chào cờ đầu tuần. Không mặc các loại áo không có cổ hoặc cổ sẻ quá sâu, quá rộng đến trường trong khi lên lớp và hội họp. (Các ngày lễ mặc áo dài, đầu tuần áo trắng váy đen).

Đến tr­ường tr­ước giờ vào dạy 10 phút. Sau khi có trống báo hiệu giờ vào truy bài, tất cả các giáo viên CN phải lên lớp để làm công tác chủ nhiệm lớp, nếu như­ giáo viên dạy bộ môn có tiết 1 thì GV bộ môn vẫn lên lớp có tiết dạy để quản lý và sinh hoạt cùng với học sinh. Tất  cả các giáo viên đều có trách nhiệm trong việc giáo dục đạo đức, uốn nắn, nhắc nhở nề nếp cho học sinh không được coi đó là phần hành trách nhiệm của GV chủ nhiệm.

Không đư­ợc làm việc riêng, nhắn tin, nói chuyện điện thoại, lướt web, lên facebook… trong giờ lên lớp; không tiếp khách, tiếp phụ huynh trong giờ lên lớp; không trao đổi hoặc nói chuyện riêng trong khi đang có tiết dạy trên lớp ; không soạn bài trong giờ dạy; không tuỳ tiện bỏ lớp ra ngoài, không đảo lộn thời khoá biểu. (Nếu vi phạm sẽ đưa vào đánh giá theo quy chế thi đua).

Những giáo viên nghỉ tiết tuyệt đối không được đến lớp học của các giáo viên đang dạy để trao đổi chuyện riêng, không làm việc riêng ở phía trên bục giảng khi giáo viên khác đang dạy.

Trong giờ hội họp: đi đúng giờ, không tự do đi lại, không nói chuyện riêng, làm việc riêng, không sử dụng điện thoại khi không cần thiết và cần có sổ sách ghi chép trong khi hội họp, giao ban. Muốn ra ngoài phải xin phép, chủ trì cuộc họp cho phép mới được đi.

VIII. QUI ĐỊNH NỀ NẾP THÓI QUEN HỌC SINH.

Trên bảng lớp thường xuyên có khẩu hiệu thi đua theo từng đợt cao điểm do Đội phát động (Ghi mẫu chữ đẹp, to hàng trên bảng lớp (chỉ 1 dòng)).

Lớp học thường xuyên có đủ dụng cụ: Giá – thau nước, khăn lau tay, xốp lau bảng, lọ hoa, khăn trải bàn ; vệ sinh lớp học sạch sẽ, sắp xếp gọn gàng ngăn nắp; biểu tượng nhóm, đồ dung học nhóm phải đặt tại vị trí nhóm.

Xây dựng nề nếp HĐTQ điều hành chào GV khi vào lớp và khi ra lớp.

Xây dựng nề nếp chủ động điều hành của HĐTQ trong các hoạt động lớp.

Xây dựng nề nếp hát đầu giờ, chuyển tiết, hết buổi (bắt buộc – em PT văn thể chủ động điều hành)

Thường xuyên duy trì và bổ sung trang trí góc thân thiện, lớp thân thiện.

Thực hiện tốt nội quy của lớp, trường đề ra.

Tham gia tích cực các hội thi do các cấp tổ chức…

  1. IX. MỘT SỐ QUI ĐỊNH KHÁC

Mỗi CB, GV đều phải có địa chỉ email cá nhân và thực hiện báo cáo thông in 2 chiều qua email nếu có qui định.

Khuyến khích có tin bài, ảnh gửi Ban Quản Trị  đưa lên trang Web, khai thác cập nhật các thông tin có trên trang web của trường

Nghỉ có lí do đối với các việc không nằm trong chế độ được BGH đồng ý như: C­ưới con, anh chi em, giỗ kỵ …., người thân ốm, nhờ GV trong trường dạy giúp nhau nhưng phải báo cáo và được BGH đồng ý.

Những trường hợp vi phạm quá 2 lần bị xem xét về thi đua (trừ trường hợp có lý do chính đáng bất khả kháng):

+ Đi muộn 5 phút so với giờ vào học đối với tất cả các tiết dạy trong buổi.

+ Sinh hoạt 10 phút đầu giờ có mặt tại trường nhưng không có trên lớp.

+ Vi phạm qui chế chuyên môn; bỏ giờ, bỏ tiết….

Những trường hợp đưa vào xét hạ bậc thi đua.

+ Vi phạm qui chế chuyên môn 2 lần trở lên

+ Hồ sơ điểm, học bạ học sinh làm sai qui định, chữa sai qui chế 2 trường hợp trở lên (nếu tái phạm), hoặc chữa đúng qui chế quá 5 tr­ường hợp trở lên (nếu tái phạm).

+ Mỗi lần không phục tùng sự phân công nhiệm vụ hoặc nghỉ vô lí do. 

  1. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO

Báo cáo hàng tháng, đầu năm, giữa học kỳ, cuối kỳ và các báo cáo khác khi có yêu cầu.

Báo cáo đúng mẫu qui định và đúng hình thức qui định (bằng văn bản hoặc qua email theo thống nhất của BGH)

Báo cáo phải chính xác tuyệt đối và nộp đúng thời gian quy định.

  1. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Trong khi thực hiện có gặp khó khăn cá nhân phải trình bày ý kiến cụ thể với Hiệu trưởng, hoặc BGH chỉ đạo phần công việc đó để giải quyết, trong lúc chờ đợi chấp thuận, cá nhân phải chấp hành qui chế và chờ giải quyết của BGH.

Trên đây là quy chế chuyên môn năm học 2020-2021 của trường Tiểu học Số 2 Quảng Phú. Các tổ, giáo viên nghiêm túc thực hiện để hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học đề ra.

             PHỤ TRÁCH CHUYÊN MÔN                                           HIỆU TRƯỞNG

  

                Nguyễn Thị Thanh Huyền                                                Đậu Thị Hoa Đào