QUY CHẾ, TIÊU CHÍ THI ĐUA NĂM HỌC 2019-2020

Tháng Mười 21, 2019 10:14 sáng

  PHÒNG GD&ĐT QUẢNG TRẠCH                 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG TH SỐ 2 QUẢNG PHÚ                                    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

      Số…../QĐ-THS2QP                                                              Quảng Phú, ngày     tháng 8  năm 2019

 QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy chế đánh giá, xếp loại giáo viên, nhân viên

HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TIỂU HỌC SỐ 2 QUẢNG PHÚ

Căn cứ Nghị định số 56/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 về đánh giá và phân loại cán bộ, công chức, viên chức;

Căn cứ Điều lệ trường Tiểu học Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về chuẩn nghề nghiệp giáo viên Tiểu học;

          Căn cứ Kế hoạch số 721/KH-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2016 của Ủy ban nhân dân huyện Quảng Trạch triển khai Chương trình về “Đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo, lấy đổi mới công tác quản lí giáo dục làm khâu đột phá” giai đoạn 2016-2020;

          Theo đề nghị của các tổ chuyên môn, tổ văn phòng,

QUYẾT ĐỊNH:

          Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế đánh giá, xếp loại giáo viên, nhân viên trường Tiểu học số 2 Quảng Phú”.

          Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, các văn bản trước đây nếu trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.

          Điều 3. Các tổ chuyên môn, tổ văn phòng thuộc trường Tiểu học số 2 Quảng Phú, giáo viên, nhân viên trong trường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:                                                                                HIỆU TRƯỞNG

– Phòng GD&ĐT (để b/c);

– Như điều 3;

– Lưu VP.

 

                                                                                               Nguyễn Thị Hoa Đào


 

PHÒNG GD&ĐT QUẢNG TRẠCH                                         CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG TH SỐ 2 QUẢNG PHÚ                                                       Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số…../QĐ-THS2QP                                                                               Quảng Phú, ngày     tháng 8  năm 2019

 

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy chế đánh giá, xếp loại giáo viên, nhân viên

HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TIỂU HỌC SỐ 2 QUẢNG PHÚ

Căn cứ Nghị định số 56/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 về đánh giá và phân loại cán bộ, công chức, viên chức;

Căn cứ Điều lệ trường Tiểu học Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về chuẩn nghề nghiệp giáo viên Tiểu học;

          Căn cứ Kế hoạch số 721/KH-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2016 của Ủy ban nhân dân huyện Quảng Trạch triển khai Chương trình về “Đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo, lấy đổi mới công tác quản lí giáo dục làm khâu đột phá” giai đoạn 2016-2020;

          Theo đề nghị của các tổ chuyên môn, tổ văn phòng,

QUYẾT ĐỊNH:

          Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế đánh giá, xếp loại giáo viên, nhân viên trường Tiểu học số 2 Quảng Phú”.

          Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, các văn bản trước đây nếu trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.

          Điều 3. Các tổ chuyên môn, tổ văn phòng thuộc trường Tiểu học số 2 Quảng Phú, giáo viên, nhân viên trong trường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:                                                                                                                         HIỆU TRƯỞNG

– Phòng GD&ĐT (để b/c);

– Như điều 3;

– Lưu VP.                                                                                                                         Nguyễn Thị Hoa Đào


 

QUY CHẾ

ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI GIÁO VIÊN, NHÂN VIÊN

(Kèm theo Quyết định số    /QĐ-THS2QP ngày   tháng 8  năm 2019

của Hiệu trưởng trường Tiểu học số 2 Quảng Phú)

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG:

          Điều 1. Đối tượng áp dụng

Quy chế này được áp dụng đối với giáo viên, nhân viên trường Tiểu học số 2 Quảng Phú từ năm học 2019-2020

          Điều 2. Mục đích đánh giá, xếp loại

  1. Đánh giá, xếp loại giáo viên, nhân viên là nhằm mục đích làm rõ năng lực chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp, hiệu quả công tác của từng người để xem xét đề nghị công nhận các danh hiệu thi đua hàng năm.
  2. Đánh giá, xếp loại giáo viên, nhân viên là nhằm mục đích tạo động lực thi đua sôi nổi, lành mạnh trong đơn vị. Qua đó, nhằm đẩy mạnh việc tự bồi dưỡng, rèn luyện nâng cao tay nghề đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.

          Điều 3. Nguyên tắc đánh giá, xếp loại

Đánh giá, xếp loại giáo viên, nhân viên phải đảm bảo tính chính xác, khách quan, công bằng, công khai, không nể nang, trù dập, thiên vị và hình thức.

          Điều 4. Quy trình đánh giá, xếp loại

          Cuối mỗi năm học, giáo viên, nhân viên tự đánh giá, xếp loại theo từng tiêu chuẩn, tiêu chí dựa trên những minh chứng cụ thể (theo mẫu). Tổ chuyên môn họp đánh giá, xếp loại từng đồng chí, lập biên bản báo cáo với Hội đồng thi đua- khen thưởng nhà trường xem xét quyết định kết quả xếp loại và danh hiệu thi đua.

  1. ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI

          Điều 5. Đối với giáo viên làm công tác chủ nhiệm:

          – Xếp loại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ: Ngoài những tiêu chuẩn như quy định hiện hành về đánh giá và phân loại viên chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, bồi dưỡng có học sinh đạt giải Ba cấp Huyện trở lên, xếp hạng 1 đến 3 hoặc xếp hạng 4-5 nếu GV đó đạt giáo viên dạy giỏi cấp huyện trở lên. Không có tiêu chuẩn nào đạt điểm 0.

          – Xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ: Ngoài những tiêu chuẩn như quy định hiện hành về đánh giá và phân loại viên chức hoàn thành nhiệm vụ, bồi dưỡng có học sinh đạt giải Khuyến khích cấp Huyện trở lên, xếp hạng 4 đến 8, đạt giáo viên dạy giỏi cấp trường trở lên. Không có tiêu chuẩn nào đạt điểm 0.

          – Xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ: điểm dưới trung bình.

          – Xếp loại hoàn thành nhiệm vụ: Các trường hợp còn lại.

          Điều 6. Đối với giáo viên bộ môn:

          – Xếp loại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ: Ngoài những tiêu chuẩn như quy định hiện hành về đánh giá và phân loại viên chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, có học sinh đạt giải Ba cấp huyện trở lên (đối với GV tham gia BDHS giỏi, HS năng khiếu) hoặc đạt giáo viên dạy giỏi cấp huyện trở lên (đối với GV không tham gia BDHS giỏi); đối với GV tin học, phụ trách cổng thông tin điện tử được Phòng GD xếp loại tốt; đối với GVTPT kết hợp căn cứ vào đánh giá của Hội đồng đội xếp loại Xuất sắc trở lên. Xếp hạng 1-2. Không có tiêu chuẩn nào đạt điểm 0.

          – Xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ: Ngoài những tiêu chuẩn như quy định hiện hành về đánh giá và phân loại viên chức hoàn thành nhiệm vụ, có học sinh đạt giải Khuyến khích cấp huyện trở lên (đối với GV tham gia BDHS giỏi, HS năng khiếu). Xếp hạng 3-4. Không có tiêu chuẩn nào đạt điểm 0.

          – Xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ: Điểm dưới trung bình.

          – Xếp loại hoàn thành nhiệm vụ: Các trường hợp còn lại.

          Điều 7. Đối với nhân viên:

          – Xếp loại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ: Ngoài những tiêu chuẩn như quy định hiện hành về đánh giá và phân loại viên chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, được cấp trên xếp loại xuất sắc (thư viện, tài chính); xếp hạng 1. Không có tiêu chuẩn nào đạt điểm 0.

          – Xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ: Ngoài những tiêu chuẩn như quy định hiện hành về đánh giá và phân loại viên chức hoàn thành nhiệm vụ, được cấp trên xếp loại tốt. Xếp hạng 2. Không có tiêu chuẩn nào đạt điểm 0.

          – Xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ: Điểm dưới trung bình

          – Xếp loại hoàn thành nhiệm vụ: Các trường hợp còn lại.

          Điều 8. Điểm cộng và điểm trừ

  1. 1. Điểm cộng do Hội đồng thi đua của trường chấm trên cơ sở nhận xét, đánh giá của các tổ chức, đoàn thể về quá trình đóng góp trong các hoạt động phong trào cho thành tích của nhà trường:
  2. Tham gia tích cực các phong trào của Đoàn thanh niên, Hội đồng Đội, Công đoàn nhà trường như thi đấu bóng chuyền, văn nghệ,… đạt giải: 2 điểm/giải nhất huyện; 1 điểm/nhì huyện; 0,5/giải ba huyện (tính cho các đ/c tham gia trong đội).
  3. Đạt giải cao trong các kỳ thi dành cho giáo viên: 5 điểm/giải nhất tỉnh; 4 điểm/giải nhì tỉnh; 3 điểm/giải ba tỉnh; 2,5 điểm/giải nhất huyện; 2 điểm/giải nhì huyện; 1,5 điểm/giải ba huyện; 1 điểm/đạt huyện.
  4. Bồi dưỡng học sinh có nhiều giải cao: OTE, viết chữ đẹp, năng khiếu TDTT, thi vẽ, tài năng Tin học trẻ…: 3 điểm/1 giải nhất cấp huyện; 2 điểm/1 giải nhì huyện; 1 điểm/1 giải ba huyện; 0,5 điểm/1 giải KK huyện; 5 điểm/1 giải nhất cấp tỉnh; 4 điểm/1 giải nhì cấp tỉnh; 3 điểm/1 giải ba cấp tỉnh; 2 điểm/1 giải KK cấp tỉnh; 7 điểm/1 giải quốc gia.
  5. 2. Điểm trừ do Hội đồng thi đua của trường chấm trên cơ sở nhận xét, đánh giá của các tổ chức, đoàn thể về quá trình hoạt động phong trào của nhà trường:
  6. Có học sinh bỏ học: trừ 2 điểm/1HS
  7. Có nhiều mặt tồn tại, yếu kém kéo dài chậm khắc phục, trong dạy học tỷ lệ học sinh yếu kém nhiều: trừ 2 điểm

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

          Điều 9. Trách nhiệm của Hội đồng TĐ-KT nhà trường

          – Hội đồng TĐ-KT của trườngcó trách nhiện theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các tổ chuyên môn triển khai thực hiện Quy chế này. Hàng năm tiếp tục hoàn thiện, bổ sung, điều chỉnh các tiêu chuẩn, tiêu chí phù hợp với tình hình thực hiện nhiệm vụ năm học.

Điều 10. Trách nhiệm của Tổ chuyên môn, tổ văn phòng

– Tổ chuyên môn, tổ văn phòng có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các tổ viên thực hiện Quy chế này.

          Điều 11. Trách nhiệm của giáo viên, nhân viên

– Giáo viên, nhân viên căn cứ Quy chế này để phấn đấu thực hiện.

                                                                                                                 HIỆU TRƯỞNG

  

                                                                                                               Nguyễn Thị Hoa Đào

 


  TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI LỚP

(Kèm theo Quyết định số    /QĐ-THS2QP ngày    tháng 8  năm 2019 của

Hiệu trưởng trường Tiểu học số 2 Quảng Phú)

 

 TT  Tiêu chuẩn  Biểu điểm Điểm tối đa Điểm GVCN tự chấm Điểm tổ chấm  Minh chứng
1 Viết chữ đẹp – Cách tính:  Điểm trung bình của 2 lần chấm trong năm. Lớp đạt viết chữ đẹp bao nhiêu phần trăm thì tương ứng bấy nhiêu điểm 10     Kết quả 2 bài thi viết chữ đẹp
2 Chất lượng – Cách tính:  Điểm trung bình của 2 lần chấm cuối kỳ 1, cuối kỳ 2 trong năm;+ Chất lượng trên trung bình đạt bao nhiêu phần trăm thì ứng bấy nhiêu điểm+ Chất lượng khá giỏi đạt bao nhiêu phần trăm thì ứng bấy nhiêu điểm  10 

 

10

    Bảng tổng hợp kiểm tra định kỳ
3 Nền nếp thường xuyên – Cách tính:  thang điểm 10; lớp được mấy điểm thì lấy điểm để cộng. 10     Sổ trực ban tuần
4 Bồn hoa lớp – Cách tính:  Điểm trung bình của 2 lần chấm trong năm. 10     Kết quả chấm bồn hoa 2 lần/năm
5 -Trang trí, đồ dùng… lớp học-Bảo quản CSVC lớp học – Cách tính:  Điểm trung bình của 2 lần chấm trong năm. 10 10     Kết quả chấm trang trí lớp, chấm bảo quản CSVC lớp 2 lần/năm.
6 Thu nộp – Đạt bao nhiêu phần trăm thì ứng bấy nhiêu điểm 10     Kết quả tại thủ quỹ.
7 Điểm thưởng: Tham gia các phong trào theo chủ đề. Xem xét tinh thần và chất lượng tham gia các hội thi: kể chuyện theo sách, tấm thiệp ngày tết: Giải nhất cộng 4 điểm, giải nhì cộng 3 điểm, giải ba cộng 2 điểm, giải khuyến khích cộng 1 điểm       Đánh giá của ban hoạt động NGLL.
  Tổng điểm 80+      

Điểm cộng (ghi rõ nội dung thưởng):

 

GV chủ nhiệm ký tên


TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM

(Kèm theo Quyết định số    /QĐ-THS2QP ngày   tháng   năm 2018 của

Hiệu trưởng trường Tiểu học số 2 Quảng Phú)

 

 TT  Tiêu chuẩn  Biểu điểm Điểm tối đa Điểm GVCN tự chấm Điểm tổ chấm  Minh chứng
  1.  
– Số lượng– Công tác phổ cập – Cách tính: 100% đạt 2 điểm, sụt 1 em trừ 2 điểm– Cách tính: công tác điều tra hoàn thành tốt đạt 1 điểm, sai 3 trường hợp trừ 0,5 điểm 21      -Số lượng cuối năm-Đánh giá của tổ tổng hợp phổ cập
  1.  
Chất lượng dạy học -Xếp hạng chất lượng môn Toán: xếp thứ 1 trong trường: 10 điểm; sau mỗi hạng trừ 0,75 điểm, cho đến thứ 10.– Xếp hạng chất lượng môn Tiếng Việt: xếp thứ 1 trong trường: 10 điểm; sau mỗi hạng trừ 0,75 điểm, cho đến thứ 10.-Xếp hạng chất lượng 2 môn Toán và Tiếng Việt: xếp thứ 1 trong trường: 5 điểm; sau mỗi hạng trừ 0,25 điểm, cho đến thứ 10. 10 10 

 

 

5

 

    Bảng tổng hợp kết quả thẩm định chất lượng 2 kỳ của lãnh đạo trường
  1.  
Lớp viết chữ đẹp Xếp thứ trong trường: Thứ 1 đạt 18 điểm, sau mỗi hạng trừ 2 điểm; đến thứ 10 là 0 điểm 18     Bảng tổng hợp kết quả chấm 2 lần của chuyên môn
  1.  
Xếp loại kiểm tra toàn diện + Kiểm tra toàn diện: 5 điểm (XL Tốt: 5 điểm, Khá: 4 điểm, TB: 3  điểm, không đạt: 0 đ;+ Kiểm tra chuyên đề:  5 điểm (XL Tốt: 5 điểm, Khá: 4 điểm, TB: 3đ, không đạt: 0 điểm). 5 5     Bảng tổng hợp XLTD, CĐ
  1.  
Xếp loại thực tập (2 tiết/1GV/năm): 3 điểm – mỗi tiết tính điểm tối đa là 1,5 đ.XL Tốt: 1,5 điểm, Khá:1 điểm, ĐYC: 0,5 điểm. CĐạt: 0 đ 3     Biên bản tổ CM
  1.  
Ngày công lao động -Bản thân nghỉ 1-3 buổi: 5 điểm; nghỉ buổi thứ 4 trở lên mỗi buổi trừ 1 điểm. Trường hợp tang chế, ba mẹ, chồng con ốm đau nằm viện dài ngày cho phép nghỉ 3 ngày, ngày thứ 4 trở lên mỗi ngày trừ 1 điểm.-Đi muộn 1 buổi (lí do không chính đáng) trừ 1 điểm 5     Sổ theo dõi của Lãnh đạo
  1.  
-Kết quả thi GV giỏi cấp trường.– Thi viết chữ đẹp Xếp thứ 1: 10 điểm; xếp sau một thứ trừ 0,5 điểmXếp thứ 1: 5 điểm; xếp sau một thứ trừ 0,25 điểm 10 5     Kết quả thi GV giỏi cấp trường. GV chuyên, GV 9 môn xếp thứ tự riêng.
  1.  
Công tác chủ nhiệm (Kết quả xếp hạng lớp) Thứ 1 đạt 20 điểm,  sau mỗi hạng trừ 2 điểm; đến thứ 10  thì lớp đó được 2 điểm. 20     Kết quả xếp hạng lớp
  1.  
Thông tin báo cáo – Nộp đúng thời gian quy định đạt 1 điểm. Nộp chậm thời gian quy định 0 điểm 1     Tại tổ CM, lãnh đạo
  Tổng điểm 100      

Điểm cộng (ghi rõ nội dung thưởng – dựa vào quy chế cộng, trừ ở trên):

                                                                                              GV chủ nhiệm ký, ghi rõ họ tên


 

TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI GIÁO VIÊN BỘ MÔN

(Kèm theo Quyết định số    /QĐ-THS2QP ngày   tháng 8  năm 2019 của

Hiệu trưởng trường Tiểu học số 2 Quảng Phú)

TT Tiêu chuẩn Biểu điểm Điểm tối đa Điểm GVCB tự chấm Điểm trường chấm Minh chứng
1 – Công tác phổ cập – Cách tính: công tác điều tra hoàn thành tốt đạt 1 điểm, sai 3 trường hợp trừ 1 điểm 3       -Số lượng cuối năm-Đánh giá của tổ tổng hợp phổ cập
2 Chất lượng dạy học – Các môn đánh giá bằng nhận xét: có 100% HS XL hoàn thành trở lên; số HS XL HTtốt đạt 50%: 20 điểm; sụt 1 em trong hai tiêu chí trên trừ 2,5 điểm. Đối với các môn không kiểm tra bằng bài kiểm tra định kì ở cuối năm: 100% HS xác nhận hoàn thành.-Môn Tiếng Anh: lớp 5 lấy chất lượng KS cuối năm bàn giao lớp 6. Nếu PGD khảo sát thì cộng thêm chất lượng của PGD chia 2. Từ lớp 1-4 lấy chất lượng KS cuối năm đề PGD. Có 100% HS XL hoàn thành trở lên; số HS XL HTtốt đạt 50%: 20 điểm; sụt 1 em trong hai tiêu chí trên trừ 2,5 điểm. 20     Bảng tổng hợp kết quả thẩm định chất lượng cuối năm của lãnh đạo trường.
3 Xếp loại kiểm tra toàn diện + Kiểm tra toàn diện: 5 điểm (XL Tốt: 5 điểm, Khá: 4 điểm, TB: 3  điểm, không đạt: 0 đ;+ Kiểm tra chuyên đề:  5 điểm (XL Tốt: 5 điểm, Khá: 4 điểm, TB: 3đ, không đạt: 0 điểm). 10     Bảng tổng hợp XLTD, CĐ
4 Xếp loại thực tập (2 tiết/GV/năm) 3 điểm – mỗi tiết tính điểm tối đa là 1,5 đ.XL Tốt: 1,5 điểm, Khá:1 điểm, ĐYC: 0,5 điểm. CĐạt: 0 đ 3     Biên bản tổ CM
5 Ngày công lao động -Bản thân nghỉ 1-3 buổi: 5 điểm; nghỉ buổi thứ 4 trở lên mỗi buổi trừ 1 điểm. Trường hợp tang chế, ba mẹ, chồng con ốm đau nằm viện dài ngày cho phép nghỉ 3 ngày, ngày thứ 4 trở lên mỗi ngày trừ 1 điểm.-Đi muộn 1 buổi (lí do không chính đáng) trừ 1 điểm 5     Sổ theo dõi của Lãnh đạo
6 – Kết quả thi GV giỏi cấp trường.-Thi viết chữ đẹp Xếp thứ 1: 10 điểm; xếp sau một thứ trừ 0,5 điểmXếp thứ 1: 10 điểm; xếp sau một thứ trừ 0,25 điểm 105     Kết quả thi GV giỏi cấp trường
7 Điểm bồn hoa, trang trí phòng học 10 điểm (theo biểu điểm chấm bồn hoa, trang trí) 10     Kết quả chấm bồn hoa, trang trí phòng học
8 Thông tin báo cáo – Nộp đúng thời gian quy định đạt 1 điểm. Nộp chậm thời gian quy định 0 điểm 1     Tại tổ CM, lãnh đạo
9 Công tác chủ nhiệm tiết 1 – Không bị nhắc nhở lần nào tối đa 13 điểm. Vi phạm cứ 1 lần trừ 0,5 điểm 13     -Ban hoạt động ngoài giờ lên lớp-Lãnh đạo
10 Chủ động tham mưu theo phần hành được giao. Chủ động: 10 điểm; chủ động nhưng còn hạn chế: 7 điểm; chưa chủ động: 4 điểm. 10     Đánh giá của lãnh đạo
11 Tham gia các hoạt động, phong trào trong nhà trường, ngành…tổ chức. Chủ động, tích cực: 10 điểm; chủ động nhưng chưa tích cực: 8 điểm; còn hạn chế: 6 điểm; chưa chủ động: 4 điểm. Tham gia miễn cưỡng, trốn tránh: 2 điểm; Không tham gia: 0 điểm 10     Đánh giá của tổ CM, công đoàn, đoàn thanh niên, lãnh đạo
  Tổng điểm 100      

Điểm cộng (ghi rõ nội dung điểm thưởng-điểm trừ- dựa vào quy chế cộng, trừ ở trên):

GV ký, ghi rõ họ tên


 

 

TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI NHÂN VIÊN

(Kèm theo Quyết định số    /QĐ-THS2QP ngày   tháng 8  năm 2019 của

Hiệu trưởng trường Tiểu học số 2 Quảng Phú)

 TT  Tiêu chuẩn  Biểu điểm Điểm tối đa Điểm NV tự chấm Điểm trường chấm  Minh chứng
1 Tham gia các phong trào (đoàn thể). – Được đánh giá tích cực: 10 điểm; có tham gia nhưng hạn chế: 7 điểm; chưa tích cực (hay trốn tránh): 5 điểm. 10     Đánh giá của công đoàn và chi đoàn.
2 Thực hiện thông tin, báo cáo Thực hiện tốt: 10 điểm; chậm trễ 1 lần trừ 2 điểm. 10     Sổ theo dõi của Lãnh đạo
3 Ngày công lao động Thực hiện tốt: 10 điểm; nghỉ từ ngày thứ 4 trở lên mỗi ngày trừ 1 điểm 10     Sổ theo dõi của Lãnh đạo
4 Trang trí phòng chức năng 10 điểm (theo biểu điểm trang trí phòng chức năng) 10     Kết quả chấm trang trí
5 Điểm bồn hoa dành cho nhân viên 10 điểm (theo biểu điểm chấm bồn hoa) 10     Kết quả chấm bồn hoa
6 Xếp loại phần hành của cấp trên Tốt (xuất sắc): 10 điểm; khá: 7 điểm; đạt y/c: 5 điểm 10     Quyết định của cấp trên
7 Kiểm tra toàn diện Tốt: 10 điểm; khá: 8 điểm; TB: 5 điểm. 10     Kết quả KT nội bộ
8 Hồ sơ Có đủ hồ sơ theo quy định của phần hành, cập nhật thường xuyên: 10 điểm; thiếu hoặc không cập nhật 1 loại hồ sơ trừ 2 điểm. 10     Kết quả kiểm tra đột xuất của lãnh đạo
9 Chủ động tham mưu theo phần hành được giao. Chủ động: 10 điểm; chủ động nhưng còn hạn chế: 7 điểm; chưa chủ động: 4 điểm. 10     Đánh giá của lãnh đạo
10 Tham gia các hoạt động, phong trào trong nhà trường, ngành…tổ chức. Chủ động, tích cực: 10 điểm; chủ động nhưng chưa tích cực: 8 điểm; còn hạn chế: 6 điểm; chưa chủ động: 4 điểm. Tham gia miễn cưỡng, trốn tránh: 2 điểm; Không tham gia: 0 điểm 10     Đánh giá của tổ CM, công đoàn, đoàn thanh niên, lãnh đạo
  Tổng điểm 100      

Nhân viên ký và ghi rõ họ tên