KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NĂM HỌC 2020 – 2021

Tháng Chín 11, 2020 3:53 chiều

PHÒNG GD&ĐT QUẢNG TRẠCH                                  CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG  TH SỐ 2 QUẢNG PHÚ                                                    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số:       /KH-THS2QP                                                                       Quảng Phú, ngày     tháng 6 năm 2020

KẾ HOẠCH

Thực hiện nhiệm vụ năm học 2020 – 2021 

Căn cứ Chương trình hành động số 07-CTr/HU ngày 18/4/2016 của Huyện ủy Quảng Trạch thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ XXIV nhiệm kỳ 2015-2020; Kế hoạch số 721/KH-UBND ngày 15/8/2016 của UBND huyện Quảng Trạch triển khai chương trình về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, lấy đổi mới công tác quản lý làm khâu đột phá” giai đoạn 2016-2020;

Căn cứ Công văn số 19/PGDĐT-GDTH ngày 19/6/2020 của Phòng Giáo dục và Đào tạo Quảng Trạch về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2020-2021;

Căn cứ kết quả đạt được của nhà trường năm học 2020 – 2021, chỉ tiêu của Phòng GD&ĐT Quảng Trạch giao năm học 2020 – 2021;

Trường Tiểu học số 2 Quảng Phú xây dựng Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2020 – 2021 như sau:

          Phần 1. ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH

  Quảng Phú là một xã nằm ở phía Bắc huyện Quảng Trạch, nghề nghiệp chủ yếu của người dân nơi đây là làm nông nghiệp, làm muối, một số ít buôn bán dịch vụ nhỏ. Đời sống kinh tế của nhân dân nhìn chung còn thấp.

Trường tiểu học số 2 Quảng Phú  được đóng trên địa bàn thôn Phú Lộc 3. Trường được thành lập từ năm 1997, đến năm 2002 trường được công nhận đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1 (được công nhận lại năm 2015). Từ đó đến nay, trường không ngừng củng cố, duy trì và phát triển các tiêu chuẩn của chuẩn Quốc gia, phấn đấu nhiều năm liền đạt danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến”.

Năm học 2018-2019, trường đạt Tập thể Lao động tiên tiến.

  1. Thuận lợi

1.1. Địa phương

           Đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân ngày càng đư­­ợc nâng lên, việc chăm lo cho con em đến tr­­ường ngày một chu đáo hơn. Công tác dân số KHH gia đình thực hiện tốt, đa số mỗi gia đình có 1 đến 2 con nên điều kiện học tập của con em ngày được nâng cao.

 Hội cha mẹ học sinh phối hợp chặt chẽ, cộng tác với nhà tr­­ường thường xuyên, chăm lo đến các hoạt động của thầy và trò. Mối quan hệ giữa nhà trường – gia đình ngày càng đư­ợc thắt chặt. Nhận thức của ng­­ười dân về giáo dục ngày càng nâng cao. Lãnh đạo địa ph­­ương quan tâm, trăn trở với phong trào giáo dục.

1.2. Nhà trường

           Đội ngũ giáo viên ngày càng trẻ hoá, đủ về số l­ượng và đồng bộ về cơ cấu. Tập thể giáo viên đoàn kết tốt, nhiệt tình và tâm huyết với nhiệm vụ đ­ược giao, an tâm công tác.

 Trong những năm qua, nhà tr­ường đã đạt đư­ợc nhiều kết quả tốt trong các hoạt động và phong trào thi đua.

  1. Khó khăn

          2.1. Địa phương

           Tr­ường đóng trên vùng đất trũng thấp hơn so với xung quanh, hệ thống thoát nước còn hạn chế nên mùa mưa dễ bị ngập cục bộ, việc trồng và chăm sóc cây bóng mát, cải thiện môi tr­ường theo hướng thân thiện gặp nhiều khó khăn. Nguồn kinh phí huy động từ công tác XHH GD so với nhu cầu và yêu cầu phát triển của nhà trường chưa thể đáp ứng.

           Nhiều học sinh con em diện hộ nghèo, mồ côi, khó khăn neo đơn, điều kiện học tập còn hạn chế. Một bộ phận cha mẹ học sinh giao con cho ông bà để đi làm ăn xa, chư­a chăm lo đến việc học của con em, phối hợp với giáo viên chủ nhiệm, với nhà tr­ường chư­a thư­ờng xuyên.

          2.2. Nhà trường

CSVC của nhà tr­ường từng b­­ước đư­ợc cải tạo, nâng cấp song so với yêu cầu đổi mới giáo dục và nhu cầu phát triển nhà trường vẫn còn nhiều khó khăn, bất cập. Phòng chức năng chưa có, phòng làm việc xây dựng từ năm 1997 nay đã xuống cấp. Thiết bị dạy học chư­a đáp ứng đủ so với yêu cầu dạy- học.

          Phần 2: ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2019 – 2020

  1. Ưu điểm:

          1.1. Những thành tích nổi bật đạt được:

– Chi bộ: Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.

– Trường đạt: Tập thể Lao động Tiên Tiến.

– Công đoàn đạt: Vững mạnh.

– Liên Đội đạt danh hiệu:  Liên đội mạnh.

– Thư viện đạt danh hiệu: Thư viện Tiên tiến

– Học sinh viết chữ đẹp cấp Huyện: 02 em đạt giải ba

          1.2. Giải pháp mới đem lại hiệu quả:

          – Củng cố kỷ cương, nề nếp, thực hiện giáo dục kỷ luật tích cực hiệu quả. Tích cực đổi mới phương pháp dạy học.

  1. Tồn tại:

– Chưa có HS viết chữ đẹp cấp tỉnh.

          – Chưa có học sinh đạt giải OTE cấp huyện.

          – Cơ sở vật chất còn thiếu và yếu.

  1. Nguyên nhân của những tồn tại:

– Năng lực bồi dưỡng của giáo viên còn hạn chế.

– Thời gian bồi dưỡng còn ít do số tiết dạy của giáo viên nhiều.

– Nguồn đầu tư sửa chữa của cấp trên còn ít, nguồn đầu tư cho xây mới của địa phương cũng như cấp trên không có. Nguồn xã hội hóa không đủ đáp ứng do số lượng học sinh ít.

  1. Bài học kinh nghiệm:

          – Tăng cường bồi dưỡng năng lực cho đội ngũ

          – Có kế hoạch chỉ đạo cụ thể, sát sao

          – Tăng cường tham mưu với các cấp lãnh đạo về xây dựng và tăng trưởng cơ sở vật chất nhà trường

          Phần 3. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM TRONG NĂM HỌC 2020 – 2021

  1. Nâng cao chất lượng đại trà lên hạng 15
  2. Tham gia thi OTE đạt giải ba cấp huyện, Festival “Trạng nguyên tiếng Anh” giải khuyến khích cấp tỉnh
  3. Tiếp tục giữ vững thư viện đạt danh hiệu: Thư viện tiên tiến

Phần 4. HỆ THỐNG CÁC CHỈ TIÊU, GIẢI PHÁP NĂM HỌC 2020 – 2021

1.1. Quy mô lớp, học sinh; tuyển sinh và PCGD-XMC

1.1.1. Quy mô lớp, học sinh 

Khối Số lớp Số HS Nữ Học ĐĐT KT Lớp học Tin học Số HS học Tin học Lớp tiếng Anh HS học tiếng Anh Tiếng Anh làm quen HS công giáo
1 2 57 26 57       2   57  
2 2 53 27 50       2   53  
3 2 38 23 36   2 38 2 38    
4 2 43 21 43 4 2 43 2 43    
5 2 48 23 48 1 2 48 2 48    
Cộng 10 239 120 234 5 6 129 10 129 110 0

1.1.2. Tuyển sinh và phổ cập giáo dục, xóa mù chữ

  – Chỉ tiêu:

  Huy động trẻ vào lớp 1 Phổ cập giáo dục, xóa mù chữ
Tỉ lệ trẻ 6-14 tuổi đang học và TCTTH PCGDTH

(mức độ)

XMC

(mức độ)

SL % SL %
Đạt được 2019 -2020 53 100 216 100 3 2
Chỉ tiêu 2020 – 2021 57 100 239 100 3 2

1.2. Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên

– Chỉ tiêu: (Phụ lục 1)

– Giải pháp:

Hiệu trưởng tham gia lớp bồi dưỡng về Quản lý nhà nước, hiệu trưởng và phó hiệu trưởng tham gia học ngoại ngữ để nâng cao năng lực. Tạo điều kiện cho GV đi học đại học, học văn bằng 2 (đ/c Liên). Thực hiện đổi mới những vấn đề cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, phương pháp, điều kiện. Đảm bảo thực hiện đổi mới từ sự lãnh đạo của chi bộ, sự quản lý của nhà trường đến các tổ chức đoàn thể. Giao lưu học tập kinh nghiệm quản trường học, công tác chuyên môn giữa các trường trong và ngoài huyện nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, chất lượng giáo dục. Tạo mọi điều kiện để Hội đồng, các tổ chuyên môn hoạt động đúng chức năng, nhiệm vụ theo quy định tại Điều lệ trường tiểu học.

Xây dựng Quy chế làm việc; quy chế thi đua, khen thưởng; quy chế đánh giá xếp loại giáo viên chủ nhiệm, giáo viên chuyên biệt, nhân viên; quy chế xếp loại lớp; thông qua Hội nghị cán bộ, viên chức và lao động đầu năm học, lấy ý kiến thống nhất tập thể, thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường. Phối hợp với trường mầm non xây dựng kế hoạch tuyển sinh, huy động trẻ trong độ tuổi đến trường và chuẩn bị các điều kiện thuận lợi cho học sinh trước khi vào học lớp 1. Thống kê, theo dõi học sinh đang học tại trường và số trẻ trong độ tuổi từ 6 đến 14 tuổi ngoài nhà trường, sử dụng phần mềm phổ cập để quản lý số liệu và báo cáo kịp thời, chính xác. Phân công cụ thể việc chuẩn bị, triển khai chuyên đề, tổ chức rút kinh nghiệm trong quản lí, chỉ đạo. Tổ chức hội thảo đổi mới phương pháp dạy học, ứng dụng phương pháp dạy học tích cực theo mô hình trường học mới VNEN, CGD lớp 1. Tiếp tục đẩy mạnh công tác ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý, điều hành, giảng dạy và giáo dục học sinh. Sử dụng tốt phần mềm CSDL trong công tác báo cáo số liệu thống kê chất lượng giáo dục tiểu học. Đẩy mạnh vai trò của các cá nhân trong việc quản lý khai thác sử dụng các phần mềm quản lý trong nhà trường, nhất là nhân viên văn phòng, các cá nhân phụ trách. Phân công phụ trách các phần mềm: Phần mềm quản lí thư viện: đ/c Trịnh Thủy; Phần mềm phổ cập: đ/c Đậu Thị Anh Đào; Phần mềm quản lí tài chính, tài sản; quản lí nhân sự, bảo hiểm: đ/c Quý – KT-VP; Phần mềm quản lí HS: đ/c Vân Quỳnh; Phụ trách quản trị webiste: đ/c Vân Quỳnh. Phát động phong trào viết bài đăng tải lên Webiste của nhà trường thường xuyên (tối thiểu 1 bài/giáo viên/tháng) làm giàu tài nguyên Website của đơn vị.

Tổ chức phân công nhiệm vụ cụ thể, phù hợp cho từng cán bộ quản lý; luôn đề cao trách nhiệm của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu; chủ động và sáng tạo trong công tác. Sắp xếp, phân công phần hành phù hợp với trình độ, năng lực và hoàn cảnh của từng giáo viên, nhân viên, tạo điều kiện và cơ hội để phát huy năng lực, sở trường của mỗi người. (Phụ lục 2)

– Các cuộc thi dành cho giáo viên, nhân viên

          – Chỉ tiêu:

TT Nội dung Đạt được 2019-2020 Chỉ tiêu 2020 – 2021
Cấp trường Cấp huyện Cấp trường
1. GV dạy giỏi 9 1 10
2. GV TPT đội giỏi x   1
3. GV viết chữ đẹp 5   7
4. GV giải toán Olympic giỏi x x 3

 Giải pháp:

Tổ chức thi giáo viên dạy giỏi cấp trường bằng hai nội dung thi: Thi nhận thức, GV đạt điểm phần thi nhận thức sẽ tham gia thi 1 tiết dạy.

Tổ chức sinh hoạt tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học. Triển khai một số chuyên đề dạy học nhằm nâng cao chất lượng.

Tổ chức thi viết chữ đẹp cho toàn thể GV với 2 bài viết: bài viết trên giấy và bài viết trên bảng; Yêu cầu mỗi GV 9 môn đều có 1 tài khoản tham gia tự luyện Olympic Toán (đề thi lớp 4,5), GV tiếng Anh có tài khoản tự luyện IOE (đăng ký theo lớp mình phụ trách); kết quả tự luyện đến vòng cuối sẽ là những minh chứng để đưa vào đánh giá chuẩn nghề nghiệp GV, đánh giá công tác bồi dưỡng thường xuyên của GV.

Tổ chức cho giáo viên dạy 9 môn tham gia bồi dưỡng chuyên đề “Dạy Tiếng Việt ở cấp Tiểu học” do cô Đậu Thị Anh Đào phụ trách; chuyên đề “Các dạng toán ở Tiểu học và một số điều cần lưu ý khi dạy môn Toán cho HS tiểu học” do cô Nguyễn Thị Hoa Đào phụ trách.

Giáo viên thực hiện các phương pháp, kỹ thuật đánh giá thường xuyên qua soạn giảng, qua thực tiễn giảng dạy trên lớp và đánh giá định kỳ để đảm bảo thực chất, hiệu quả trong đánh giá học sinh.

1.3. Chất lượng giáo dục

1.3.1. Xếp loại hai mặt

– Chỉ tiêu (Phụ lục 3)

– Giải pháp:

Giáo dục cho HS về trách nhiệm, nhiệm vụ của người học sinh, nội quy, quy định của nhà trường thông qua các buổi sinh hoạt toàn trường, chào cờ đầu tuần và các hoạt động ngoài giờ lên lớp khác, các kỹ năng ứng xử văn hoá trong và ngoài nhà trường. Bồi dưỡng kĩ năng sống, tăng cường khả năng giao tiếp, phát triển các năng lực hợp tác, chia sẻ,… thông qua các tiết sinh hoạt tập thể, tiết hoạt động ngoài giờ lên lớp (mỗi tuần 2 tiết); GVCN dành thời gian cho Hội đồng tự quản đánh giá, tổ chức các hoạt động tập thể.

Chỉ đạo sử dụng các loại vở bài tập, sách, tài liệu phục vụ dạy học sát chương trình; đổi mới việc soạn bài, lựa chọn nội dung linh hoạt.

Tăng cường các hoạt động của thư viện: xây dựng nền nếp đọc sách và tra cứu thông tin qua sách báo tại thư viện lớp học; quản lí hoạt động mượn trả sách, xây dựng văn hóa đọc trong nhà trường; tổ chức thi kể chuyện tại phòng đọc; Xây dựng mô hình “Kể cho nhau nghe” để khuyến khích học sinh đọc và kể chuyện theo sách, qua đó rèn các kỹ năng cho HS.

Tổ chức ra đề, kiểm tra, chấm chữa theo quy định đảm bảo đánh giá công bằng, khách quan, trung thực nhằm tạo động lực thi đua trong GV, HS. Xây dựng tốt các nền nếp, kỷ cương trường học. Tổ chức thẩm định chất lượng môn Toán, Tiếng Việt, tiếng Anh 2 lượt/năm. Giao chỉ tiêu chất lượng các mặt: Chất lượng đại trà, chất lượng các mặt hoạt động về tận từng lớp, rà soát HS yếu và giao nhiệm vụ cho GVCN giúp đỡ cho đến khi các em đọc thông, viết thạo, biết tính toán. Bàn giao chất lượng lên lớp trên chặt chẽ. Đối với lớp 5, khảo sát 1 bài/1 tháng/1 môn/kỳ 2 để có kế hoạch điều chỉnh ôn tập cho phù hợp. Gắn chất lượng toàn diện vào công tác thi đua của các thành viên.

           Đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn, nội dung sinh hoạt đi sâu vào thảo luận PPDH; mở các hội thảo, chuyên đề về đổi mới PP dạy học, chia sẻ, rút kinh nghiệm qua từng tiết dạy. Bồi dưỡng năng lực, kinh nghiệm cho GV mới, GV hợp đồng… Tổ chức học tập các văn bản hướng dẫn về chuyên môn, quy chế kiểm tra, đánh giá theo TT22 của BGD&ĐT.           

Sử dụng và phát huy tác dụng của các phòng chức năng hiện có: tổ chức thi kể chuyện, hoạt động trại đọc tại phòng đọc; luyện và thi giải toán qua mạng tại phòng tin; luyện và thi tài năng tiếng Anh tại văn phòng; bồi dưỡng năng khiếu tại phòng Đội; luyện và thi vẽ tranh tại thư viện xanh.

         Phối hợp với phụ huynh, Hội Khuyến học xây dựng nguồn quỹ khen thưởng để động viên, giúp đỡ học sinh học tập, kịp thời động viên những nỗ lực của giáo viên, học sinh.

1.3.2. Chất lượng mũi nhọn và tham gia các cuộc thi

– Chỉ tiêu:

TT Cuộc thi, Hội thi, Giao lưu Đạt được 2019-2020 Chỉ tiêu 2020 – 2021
SL giải cấp huyện SL giải cấp tỉnh SL giải cấp quốc gia SL giải cấp huyện SL giải cấp tỉnh SL giải cấp quốc gia
1.  Cuộc thi OTE     x 1 x x
2.  Trạng nguyên nhỏ tuổi, “Nét chữ-Nết người” 2 0 0 3 1 0
3.  Hội khỏe Phù Đổng x x x 3 1 0
4.  Festival “Trạng nguyên tiếng Anh” x x x x 1 0
  Cộng 2 0 0 7 3 0
  • Giải pháp:

Xây dựng kế hoạch cụ thể, phân công giáo viên bồi dưỡng (Tài năng tiếng Anh: cô Ngân lớp 5, cô Thơm lớp 4; Festival “Trạng nguyên tiếng Anh” cô Ngân lớp 5, cô Thơm lớp 4. Hội khỏe phù đổng: Thầy Duyên, cô Liên; bồi dưỡng chữ viết: GV chủ nhiệm từng lớp, cô Huyền khối 3,4,5; cô Bé khối 1,2).

Giáo viên bồi dưỡng: tiến hành lựa chọn đội tuyển ngay sau khi kết thúc năm học thông qua việc trao đổi với giáo viên giảng dạy trước đó để lựa chọn những em có khả năng, tư chất, trí tuệ, lòng đam mê vào đội tuyển, làm nguồn cho năm học kế tiếp. Phải thường xuyên tìm tòi các tư liệu, có kiến thức nâng cao trên các phương tiện, đặc biệt là trên mạng Internet. Lựa chọn trang Web nào hữu ích nhất, tiện dụng nhất, tác giả nào hay có các chuyên đề hay, khả quan nhất để sưu tầm tài liệu…

Xây dựng thời khoá biểu bồi dưỡng, nội dung bồi dưỡng theo từng tuần, tháng; khảo sát kết quả từng tuần, tháng để có kế hoạch tiếp theo. Có quy chế khen thưởng cho giáo viên bồi dưỡng học sinh đạt giải các cấp.

Tổ chức thẩm định chữ viết của học sinh 2 lần/năm, tổ chức thi OTE, HS năng khiếu cấp trường để chọn học sinh.

1.3.3. Lên lớp, hoàn thành chương trình

– Chỉ tiêu:

Số HS hoàn thành chương trình lớp học, HTCTTH Tổng số Tỉ lệ Lớp 1 Lớp 2 Lớp 3 Lớp 4 Lớp 5 Ghi chú
Năm học 2019-2020 211 98,1 52 36 45 48 30  
Năm học 2020 – 2021 239 100 57 53 38 43 48  
  • Giải pháp:

Triển khai các chuyên đề giúp đỡ – bồi dưỡng học sinh yếu ngay từ đầu năm học, tháo gỡ những băn khoăn trong sử dụng các tài liệu Hướng dẫn em tự ôn luyện Toán, Tiếng Việt theo định hướng phát triển năng lực vào buổi thứ 2 trong ngày, chia sẻ những biện pháp giúp đỡ – bồi dưỡng phù hợp nhằm nâng cao chất lượng. Đối với tiết ôn luyện, dạy phân hóa đối tượng theo nhóm cùng năng lực để dễ giao nhiệm vụ và GV có điều kiện kèm học sinh yếu, bồi dưỡng HS giỏi.

1.4. Các hoạt động hỗ trợ

1.4.1. Hoạt động của tổ chuyên môn

Sinh hoạt chuyên môn chung toàn trường gồm các chuyên đề sau:

TT Tên chuyên đề Phân công phụ trách Thời gian thực hiện
1. Dạy Tiếng Việt ở cấp Tiểu học Đ/c Thanh Huyền Tháng 8
2. Các dạng toán ở Tiểu học và một số điều cần lưu ý khi dạy môn Toán cho HS tiểu học Đ/c Hoa Đào Tháng 8
3. Bồi dưỡng HSG-Giúp đỡ HS yếu môn Tiếng Việt Tổ CM số 1,2 Tháng 10
4. Dạy học theo tài liệu “Em tự ôn luyện Toán” Tổ CM số 1,2 Tháng 11
5. Dạy học Tập làm văn cho học sinh theo nghiên cứu bài học. Tổ CM 3,4,5 Tháng 12
6. Dạy môn Tự nhiên – Xã hội bằng phương pháp Bàn tay nặn bột Tổ CM 3,4,5 Tháng 01

 

Sinh hoạt chuyên môn riêng của các tổ chuyên môn trường gồm các chuyên đề sau:

TT Tên chuyên đề Phân công phụ trách Thời gian thực hiện
1. Dạy Tiếng Việt lớp 1 Tổ CM số 1,2 Tháng 9
2. Dạy học Tiếng Việt cho học sinh lớp 2 theo nghiên cứu bài học. Tổ CM số 1,2 Tháng 11
3. Dạy học Toán cho học sinh lớp 5 theo nghiên cứu bài học. Tổ CM 3,4,5 Tháng 10
4. Dạy môn Khoa học lớp 4 bằng phương pháp Bàn tay nặn bột Tổ CM 3,4,5 Tháng 11

Yêu cầu tổ chuyên môn phân công người thể hiện minh họa và chuẩn bị nội dung tổng kết kinh nghiệm trong thực tiễn giảng dạy để báo cáo trước hội nghị chuyên đề.

Sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học: 02 chuyên đề/tổ/năm.

Thao giảng 2 tiết/năm/1GV (Tổ chuyên môn số 1,2: 16 tiết/năm, Tổ chuyên môn số 3,4,5: 16 tiết/năm); GV dự giờ vào một số tiết nghỉ trong tuần, tiết nghỉ có GV kiểm tra toàn diện.

Tham gia thi giáo viên dạy giỏi cấp trường:  14/17, tỉ lệ 82,4%.

1.4.2. Bồi dưỡng thường xuyên

– Chỉ tiêu:

CBQL: Đạt : 2 – tỷ lệ: 100%

GV: Giỏi: 9 – tỷ lệ: 52,9%, Khá: 8- tỷ lệ: 47,1%, TB: 0

– Giải pháp:

Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên, xuyên suốt trong năm, kiểm tra đánh giá và xếp loại về bồi dưỡng thường xuyên theo quy định (1 lần/năm).

Tổ chức các chuyên đề để trao đổi, thảo luận, giải đáp những vướng mắc khi vận dụng vào dạy học đặc biệt là những nội dung triển khai trong năm học trước còn lúng túng như tài liệu dạy học Ôn luyện toán, Tiếng Việt buổi thứ hai, dạy học mỹ thuật theo PP Đan Mạch,…

          Tổ chức cho giáo viên đăng ký tham gia tự luyện cuộc thi giải toán qua mạng Violympic nhằm nâng cao công tác tự học cho bản thân.

1.4.3. Hoạt động Thư viện, thiết bị, y tế trường học

– Chỉ tiêu:

Danh hiệu thư viện: Tiên tiến

Xếp loại thiết bị: Khá

Xếp loại Y tế: Tốt

– Giải pháp:

Tiếp tục củng cố vững chắc các chuẩn Thư viện, thiết bị, y tế. Phát huy hiệu quả Thư viện thân thiện ngoài trời, 10/10 thư viện lớp học. Mua thêm 200 bản sách tham khảo, sách truyện Kim Đồng, sách giáo khoa. Trang trí lại phòng thư viện. Mua thêm thảm xốp cho phòng đọc, giá treo tranh, giỏ đựng sách cho thư viện ngoài trời, sắp xếp lại phòng thiết bị. Huy động làm giàu tài nguyên sách cho thư viện trường, lớp bằng xây dựng phong trào “Góp một cuốn sách, đọc ngàn sách hay”.

Tổ chức cuộc thi viết về cuốn sách yêu thích của em; Thi kể chuyện theo sách. Tổ chức hoạt động Trại đọc, kể cho nhau nghe

Giới thiệu sách tham khảo mới nhập về và tổ chức tuyên truyền sách cho học sinh và giáo viên.

Tổ chức tuyên truyền cho CB, GV, HS về ý thức phòng tránh các bệnh thường gặp. Tuyên truyền cho phụ huynh và HS tham gia mua BHYT. Mua sắm đầy đủ dụng cụ, thuốc sơ cứu. Sử dụng “Sổ theo dõi sức khỏe, thể lực cho học sinh tiểu học” cho 100% học sinh. Giao cho nhân viên y tế tham mưu việc khám sức khỏe định kì 2 lần trong năm học cho học sinh. Tổ chức cân, đo định kỳ (2 lần/năm), tư vấn cho phụ huynh trong việc chăm sóc con em. Phát huy vai trò của Ban vệ sinh-sức khỏe ở các lớp: Tự kiểm tra vệ sinh cá nhân (tay, chân, tóc) để nhắc nhở, đôn đốc kịp thời.

1.4.4. Kiểm tra nội bộ trường học

Số giáo viên được kiểm tra toàn diện: 17/17, đạt 100%. Trong đó: Tốt 9, đạt 52,9%; Khá 8, đạt 47,1%.

Số giáo viên được kiểm tra chuyên đề: 17/17, đạt 100%. Trong đó: Tốt 10, đạt 58,8%; Khá 7, đạt 41,2%.

Số giáo viên được kiểm tra đột xuất: 17/17, đạt 100%. Trong đó: Tốt 8, đạt 47,1%; Khá 9, đạt 52,9%.

Kiểm tra, đánh giá chữ viết học sinh toàn trường 2 lượt/năm. Tổ chức thẩm định chất lượng môn Toán, Tiếng Việt, tiếng Anh và các môn khác 2 lượt/năm. Kiểm tra, đánh giá lớp “An toàn, xanh-sạch-đẹp” 2 lượt/năm.

           Kiểm tra thường xuyên, đột xuất công tác vệ sinh học đường, hoạt động ngoài giờ lên lớp; kiểm tra việc quản lí và sử dụng tài chính, tài sản; kiểm tra nền nếp hoạt động của các Hội đồng tự quản; Thư viện-Thiết bị, văn phòng ít nhất 2 lần/năm.

100% cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường chấp hành tốt chủ trương của Đảng, pháp luật Nhà nước; quy định, quy chế của Ngành, của địa phương và của đơn vị. Không có người sinh con thứ 3.             

 Thực hiện tốt Quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường; không để xảy ra khiếu kiện; không có CB, GV và NV bị kỷ luật. Có 100% cán bộ giáo viên, nhân viên được đảm bảo các chế độ chính sách về tiền lư­ơng, thời gian lao động, chế độ BHXH, BHYT…

1.4.5. Công tác Đội TNTP HCM, HĐ NGLL, ngoại khóa, giáo dục địa phương

– Chỉ tiêu:

Xếp loại TPT: giỏi

Xếp loại Liên Đội: Mạnh

          – Giải pháp:

Dạy hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 4 tiết/tháng. Lồng ghép, tích hợp nội dung giáo dục phòng chống tai nạn bom mìn, phòng chống đuối nước, an toàn giao thông,… vào các môn học (Đạo đức, TN-XH, Khoa học) và hoạt động giáo dục.

Tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, vui chơi, giải trí tích cực, các hoạt động văn nghệ, thể thao, trò chơi dân gian, dân ca, ngoại khoá (trò chơi kéo co, nhảy bao bố, đổ nước vào chai, bắt lươn; tập bài đồng diễn nhảy dân vũ, bài thể dục buổi sáng theo nhạc). Hướng dẫn học sinh tự quản, chủ động tự tổ chức, điều khiển các hoạt động tập thể và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.

Tổ chức tốt Ngày hội học sinh tiểu học cấp trường với nhiều nội dung phong phú thu hút 100% học sinh, phụ huynh tham gia. Thi “Tiếng hát học sinh và thi hóa trang”. Tổ chức Ngày hội “Thiếu nhi vui khỏe, tiến bước lên Đoàn”; cuộc thi “Phụ trách Sao giỏi”; Xây dựng tốt chương trình phát thanh măng non; Tổ chức Ngày hội thể thao cấp trường; Giao lưu “Tuyên truyền viên nhỏ tuổi” bằng nhiều hình thức như dựng hoạt cảnh, hát múa, kể chuyện, đọc thơ,…hàng tháng vào tiết sinh hoạt tập thể đầu tuần với những nội dung giáo dục học sinh phòng tránh các tai nạn giao thông, đuối nước; các kỹ năng ứng phó với các tình huống để tránh bị xâm hại, phòng tránh thiên tai, hỏa hoạn,

Ban hoạt động ngoài giờ lên lớp phối hợp với GV chủ nhiệm lớp xây dựng kế hoạch, thống nhất hình thức tổ chức các hoạt động giáo dục nhằm rèn kỹ năng sống cho học sinh thông qua tài liệu “Sống đẹp”. Phát huy vai trò tự quản của BCH Đội. Xây dựng Liên đội mạnh, chi Đội mạnh.

Tổ chức cho học sinh thực hiện lao động vệ sinh trường, lớp học và các công trình trong khuôn viên nhà trường, nhà vệ sinh sạch sẽ. Xây dựng tiêu chí và biểu điểm cụ thể để đánh giá lớp học đạt chuẩn “xanh – sạch – đẹp, an toàn và thân thiện”. Xây dựng bộ quy tắc ứng xử thân thiện, bình đẳng, phù hợp đạo đức, thuần phong, mĩ tục của dân tộc, tập quán của địa phương và môi trường sư phạm nhà trường.

1.4.6. Xây dựng trường học an toàn về ANTT

          – Chỉ tiêu:

100% học sinh được phổ biến về: Phòng chống tai nạn thương tích, thực hiện an toàn giao thông …

         Đảm bảo trật tự, an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trong nhà trường.

– Giải pháp:

         Nhà trường đã lập kế hoạch đảm bảo công tác an ninh, an toàn trong trường học.

         Tổ chức cho học sinh ký cam kết thực hiện luật an toàn giao thông, phòng chống tai nạn thương tích, phòng chống tệ nạn ma tuý …

         Tổ chức tốt các hoạt động NGLL nhằm giáo dục kỹ năng sống cho học sinh, tuyên truyền phòng chống tai nạn thương tích, phòng chống dịch bệnh, phòng chống HIV … trong các giờ chào cờ và tích hợp vào các môn dạy.

         Phối hợp Ban an ninh xã trong việc giữ gìn an ninh trật tự trong và ngoài nhà trường

1.4.7. Ứng dụng CNTT trong quản lý và dạy học, hoạt động trang website

Xây dựng trang học liệu với nhiều nội dung phong phú, đa dạng.

Hàng tháng, 100% giáo viên đưa bài giảng điện tử và các tài liệu khác lên trang website.

          Bài giảng Elearning: tập huấn cho cán bộ, giáo viên làm bài giảng Elearning.

Thành lập Ban chỉ đạo và có kế hoạch hoạt động chi tiết, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên: Xây dựng trường học kết nối: cô Anh Đào – PHT, cô Vân Quỳnh- dạy tin học. Thành viên có trách nhiệm từng tháng đăng tải các hoạt động của nhà trường lên Website: cô Hoa Đào – HT duyệt, cô Vân Quỳnh- dạy Tin học đưa bài lên…

1.4.8. Công tác pháp chế, tuyên truyền phổ biến pháp luật và thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở

100% cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh được phổ biến kịp thời, thường xuyên các quy định pháp luật mới về giáo dục và các quy định pháp luật phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của từng đối tượng thuộc phạm vi quản lý của đơn vị.

          Xây dựng trang thông tin phổ biến, giáo dục trên trang thông tin điện tử của trường.

          1.5. Xây dựng trường đạt CQG, KĐCLGD, tăng trưởng CSVC

1.5.1.Xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia, KĐCLGD

Trường đã đạt chuẩn quốc gia năm 2015 (kiểm tra lại vào năm 2021). Để duy trì, phát triển chuẩn 3 về cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, đến tháng 3 năm 2021 vừa KĐCLGD và kiểm tra công nhận lại trường đạt CQG.

Tham mưu UBND các cấp cấp kinh phí xây dựng phòng học kiên cố, các phòng chức năng, khuôn viên, mua sắm trang thiết bị…để duy trì các chuẩn đã đạt, phát triển chuẩn 3 đạt vững chắc.

1.5.2. Tăng trưởng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học

– Chỉ tiêu: (Phụ lục 4)

– Giải pháp:

Khảo sát tình hình CSVC nhà trường, xây dựng kế hoạch cụ thể, sát tình hình, nhu cầu dạy học và yêu cầu đổi mới giáo dục trong nhà trường; ưu tiên các hạng mục cần đầu tư trước: phòng chức năng, nhà vệ sinh, khuôn viên trường…

Ngay từ năm học 2020 – 2021 trường sẽ tham mưu với UBND các cấp cho xây dựng 8 phòng học kiên cố để đảm bảo đủ số lượng phòng học, phòng chức năng, thay thế số phòng cấp 4 đã xuống cấp. Quy hoạch lại sân chơi, bãi tập, bồn hoa, cây cảnh; hệ thống thoát nước; mua thêm trang thiết bị dạy học phục vụ các phòng học, phòng chức năng.

Viết thư kêu gọi các tổ chức cá nhân tài trợ: bằng tiền, hiện vật, phi vật chất và có kế hoạch tiếp nhận, quản lý, chi phí phù hợp.

Tổ chức Hội nghị phụ huynh, qua đó kêu gọi phụ huynh ủng hộ về tinh thần và vật chất, ngày công lao động, giúp xây dựng nhà trường ngày một khang trang, đáp ứng các yêu cầu dạy học hiện nay theo công văn số 2525/HD-SGDĐT ngày 01/10/2019 của Sở GD&ĐT Quảng Bình về việc hướng dẫn thực hiện các khoản thu, chi trong các cơ sở giáo dục công lập; công văn số 1052; công văn số 1881…

 Tham mưu, đề xuất những nhu cầu cấp thiết của nhà trường với lãnh đạo địa phương, lãnh đạo huyện, các ban ngành, đoàn thể trong các hội nghị tại địa phương, tại huyện nhằm tranh thủ sự ủng hộ để tăng trưởng cơ sở vật chất nhà trường.

 Giao chỉ tiêu về số lượng, chất lượng bàn ghế, trang thiết bị tại mỗi lớp, mỗi phòng học cho các lớp bảo quản ngay đầu năm học, cuối năm tổ chức nghiệm thu, bàn giao tài sản.

Thư viện: Xây dựng tủ sách dùng chung; bảo đảm ngay từ khi bước vào năm học mới tất cả học sinh đều có sách giáo khoa để học tập. Sử dụng vở, bút và đồ dùng học tập có chất lượng tốt, tổ chức cho học sinh để sách vở, đồ dùng học tập tại lớp. Thành lập và phát huy vai trò của Ban thư viện lớp học, tổ cộng tác viên trong quản lí việc đọc và bảo quản sách, thiết bị tại thư viện lớp học và thư viện của trường.

          1.6. Đánh giá, xếp hạng trường; thi đua, khen thưởng

          – Chỉ tiêu: (Phụ lục 5)

          – Giải pháp:

Căn cứ vào Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2020 – 2021 để xây dựng Quy chế thi đua của đơn vị.

Căn cứ vào Quy chế đánh giá xếp hạng nhà trường của Phòng GD&ĐT để lựa chọn các tiêu chí phù hợp nhằm xây dựng Quy chế thi đua của nhà trường.

Xây dựng Quy chế thi đua sát đúng với tình hình (quy chế đánh giá, xếp hạng giáo viên chủ nhiệm, GV chuyên biệt, nhân viên).

Khen thưởng động viên kịp thời, tôn vinh những cá nhân làm việc có chất lượng cao; tổ chức cho cá nhân, các tổ khối đăng kí thi đua hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm học để có chí hướng phấn đấu vươn lên.

Giao chỉ tiêu GV giỏi, HS giỏi tiếng Anh, HS có năng khiếu cho các tổ chuyên môn, đưa vào tiêu chí thi đua của các nhân, tổ; tổ chuyên môn cùng với nhà trường có kế hoạch đầu tư, bồi dưỡng GV dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm giỏi, HS giỏi.

Tạo môi trường làm việc năng động, thi đua lành mạnh, sôi nổi, thường xuyên trong đội ngũ; đề cao tinh thần hợp tác và chia sẻ để mỗi cán bộ  giáo viên, nhân viên đều tự hào, muốn cống hiến và gắn kết với nhà trường.

          Phần 5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

  1. Lãnh đạo nhà trường:

Thường xuyên đôn đốc, theo dõi quá trình thực hiện kế hoạch năm học.

          Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng cho đội ngũ CBQL,GV và nhân viên, coi trọng tự bồi dưỡng; chú trọng bồi dưỡng kinh nghiệm làm tổ trưởng chuyên môn, công tác chủ nhiệm, … đầu tư các Hội thi, Hội thảo cấp trường, GV, HS dự thi các cấp; tổ chức triển khai và thực hiện theo đúng yêu cầu nội dung và biên chế năm học đã quy định.

Tham mưu với chính quyền địa phương tìm nguồn kinh phí từ ngân sách, huy động kinh phí đóng góp từ cha mẹ học sinh để hỗ trợ tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị dạy học.

  1. Tổ trưởng tổ chuyên môn, tổ văn phòng

Cụ thể hóa các chỉ tiêu nhiệm vụ năm học của nhà trường, xây dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ theo tuần, tháng, năm học nhằm hiện thực hoá chương trình, kế hoạch dạy học và hoạt động giáo dục.

Giúp hiệu trưởng thực hiện nhiệm vụ quản lí tài chính, tài sản trong nhà trường và hạch toán kế toán, thống kê theo chế độ quy định.

Thực hiện bồi d­ưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra, đánh giá chất lượng, hiệu quả giảng dạy, giáo dục và quản lí sử dụng sách, thiết bị của các thành viên trong tổ theo kế hoạch của nhà trường.

  1. Giáo viên, nhân viên

   Thực hiện nhiệm vụ giáo dục theo mục tiêu của ch­ương trình giáo dục tiểu học và kế hoạch giáo dục của nhà trường; chuẩn bị bài, lên lớp, đánh giá học sinh; quản lí học sinh trong các hoạt động giáo dục do nhà trường tổ chức; tham gia các hoạt động chuyên môn; chịu trách nhiệm về chất lượng, hiệu quả giáo dục.

Phối hợp với Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, gia đình học sinh và các tổ chức xã hội liên quan để tổ chức hoạt động giáo dục.

  1. Các tổ chức, đoàn thể trong nhà trường

– Công đoàn: Thường xuyên giám sát, theo dõi quá trình thực hiện kế hoạch năm học của nhà trường theo đúng quy định; Phối hợp với nhà trường thực hiện tốt hội nghị CCVC và NLĐ đầu năm đúng pháp luật và thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở. Vận động đoàn viên tham gia tích cực vào các phong trào thi đua, xây dựng khối đoàn kết trong tập thể, chăm lo đến đời sống vật chất và tinh thần cho đoàn viên và lao động.

– Chi đoàn: Chỉ đạo đoàn viên thực hiện nhiệm vụ giáo dục theo mục tiêu của kế hoạch nhiệm vụ năm học. Tham gia chỉ đạo Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh tổ chức tốt hoạt động giáo dục.

Đẩy mạnh công tác truyền thông, quán triệt sâu sắc các chỉ tiêu đã đề ra, kịp thời, chủ động cung cấp thông tin để định hướng dư luận, tạo niềm tin cho đội ngũ. Tích cực xây dựng gương người tốt, việc tốt, các điển hình tiên tiến để khích lệ các thầy cô giáo, các em học sinh phấn đấu, vươn lên, tạo sức lan tỏa sâu rộng trong cộng đồng.

– Liên đội: Tổ chức, quản lí các hoạt động của Đội Thiếu niên và Sao Nhi đồng ở nhà trường và tổ chức, quản lí hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.

Phối hợp nhà trường tổ chức “Ngày hội học sinh tiểu học”; xây dựng kế hoạch tổ chức “Giao lưu tuyên truyền viên nhỏ tuổi”; thi “Vũ điệu sân trường”; Tổ chức vui tết trung thu; thi làm thiệp chúc xuân và các hoạt động của Liên đội.

Tổ chức nhiều hình thức hoạt động phong phú về cả nội dung lẫn hình thức để thu hút học sinh tham gia. Xây dựng đội Cờ đỏ hoạt động thường xuyên, hiệu quả gắn với việc phát huy vai trò tự quản của các chi đội và sao nhi đồng.

– Ban đại diện cha mẹ học sinh:

Phối hợp, thống nhất các biện pháp giáo dục học sinh và quan tâm giúp đỡ học sinh chưa hoàn thành các nhiệm vụ học tập và rèn luyện.

Huy động mọi lực lư­ợng và nguồn lực của cộng đồng góp phần tham gia các hoạt động giáo dục, xây dựng cơ sở vật chất, thiết bị giáo dục của nhà trường, xây dựng phong trào học tập và môi tr­ường giáo dục lành mạnh, an toàn; tạo điều kiện để học sinh tham gia các hoạt động của cộng đồng với hình thức và mức độ phù hợp. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân tài trợ, ủng hộ để phát triển sự nghiệp giáo dục.

– Hội khuyến học: Phối hợp với Liên đội tổ chức quyên góp quỹ “Tiếp sức đến trường” để hỗ trợ học sinh nghèo vượt khó học tập; tổ chức trao, phát thưởng kịp thời cho học sinh đạt thành tích trong các cuộc thi, giao lưu. Tổ chức xét và trao quà, học bổng của các cá nhân, tổ chức từ thiện đúng đối tượng.

– Hội chữ thập đỏ: Thực hiện thông tư số 07/2014/TT-BGDĐT ngày 14/3/2014 quy định về hoạt động chữ thập đỏ trong trường học; thực hiện tốt chương trình do Huyện hội và hội CTĐ xã đề ra. Làm tốt công tác vận động ủng hộ các loại quỹ nhân đạo, vận động CB, GV, NV tham gia hiến máu nhân đạo theo chỉ tiêu của Ngành đề ra. Phối hợp với các tổ chức y tế trong việc phòng chống các dịch bệnh trong nhà trường; phối hợp giữa Liên đội, chi đoàn tổ chức các hoạt động nhằm tuyên truyền phòng tránh các tai nạn do bom mìn, đuối nước, tai nạn giao thông và giáo dục các kỹ năng sống cho học sinh.

Nhận được Kế hoạch này, yêu cầu các tổ chuyên môn, tổ văn phòng, chi đoàn, liên đội, các giáo viên, nhân viên thực hiện nghiêm túc các nội dung của kế hoạch. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, kịp thời phản ánh về lãnh đạo nhà trường để phối hợp giải quyết.

Nơi nhận:

– Phòng GD&ĐT;

– UBND xã;

– HT, PHT;

– TT: Tổ CM, Tổ VP;

– Lưu: VP.

 

 

 

TM. BCH CÔNG ĐOÀN

CHỦ TỊCH

 

 

 

 

 

HIỆU TRƯỞNG

 

  

Nguyễn Thị Hoa Đào

  1. TM. UBAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH