TIÊU CHÍ THI ĐUA NĂM HỌC 2019 – 2020

Tháng Mười Hai 17, 2019 9:28 sáng

TIÊU CHÍ THI ĐUA 

NĂM HỌC 2019 – 2020

(Ban hành kèm theo quyết định số    /QĐ-THS2QP ngày     tháng 8 năm 2019

của  trường Tiểu học số 2 Quảng Phú)

         

  1. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU :

          – Tiêu chí thi đua nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đồng thời tạo điều kiện cho tất cả cán bộ, giáo viên, nhân viên ra sức thi đua đem lại hiệu quả cao nhất.

          – Thi đua phải theo quy định; khen đúng người, đúng việc; nhằm nhân rộng nhân tố điển hình.

  1. TIÊU CHÍ XÉT DANH HIỆU THI ĐUA ĐỐI VỚI CÁ NHÂN
  2. Tư tưởng chính trị, đạo đức nghề nghiệp, lối sống:

           – Tư tưởng vững vàng, an tâm công tác.

           – Đoàn kết tốt, yêu thương tôn trọng học sinh, quan hệ tốt với phụ huynh…

           –  Kỉ luật tốt, không vi phạm đạo đức nhà giáo, không vi phạm chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước,…

           – Không tham gia các tệ nạn xã hội: cờ bạc, số đề, ma tuý; không vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông.

           –  Không bị kỉ luật từ hình thức khiển trách trở lên.

  1. Thực hiện quy định, quy chế:

           – Thực hiện tốt quy chế chuyên môn, quy định của trường, của Ngành.        

  1. Thực hiện công tác khác:

         – Thực hiện tốt các công tác khác do nhà trường phân công, điều hành.

         – Thực hiện tốt hoạt động nhân đạo từ thiện trong đơn vị, địa phương.

         – Tổ chức, thực hiện, tham gia  tốt các hoạt động, các phong trào khác do nhà trường, địa phương tổ chức.

  1. Thực hiện nhiệm vụ được giao:

          4.1. Đối với giáo viên chủ nhiệm lớp:

4.1.1. Công tác số lượng, PCGD: 3 điểm (Sụt số lượng 1 em trừ 2 điểm).

4.1.2. Chất lượng đại trà (môn Toán và Tiếng Việt): 25 điểm (Mỗi môn 10 điểm, TBC 2 môn : 5 điểm); chất lượng đại trà là điểm trung bình cộng của 2 lần thẩm định chất lượng (cuối kỳ I, cuối năm) do lãnh đạo nhà trường trực tiếp coi và chấm. (Cách tính : Tỷ lệ trung bình cộng của tất cả học sinh).

          – Xếp thứ 1: 10 điểm/1 môn; xếp sau một thứ trừ 0,75 điểm

          – Xếp thứ 1: 5 điểm/TB 2 môn; xếp sau một thứ trừ 0,25 điểm

4.1.3. Lớp viết chữ đẹp : 18 điểm (là điểm TB của các lượt chấm chữ đẹp tại bài thi chữ đẹp; vở ô ly của học sinh, riêng lớp 1 chấm cả vở tập viết in và bài viết chữ đẹp, bài thi cuối năm của học sinh)

          – Cách tính:  Thứ 1 đạt 18 điểm,  xếp sau một thứ trừ 2 điểm.

4.1.4. Năng lực chuyên môn: 28 điểm

–  Kiểm tra nội bộ: 10 điểm

+ Kiểm tra toàn diện: 5 điểm (XL Tốt: 5 điểm, Khá: 4 điểm, TB: 3  điểm, không đạt: 0 điểm);

+ Kiểm tra chuyên đề:  5 điểm (XL Tốt: 5 điểm, Khá: 4 điểm, TB: 3  điểm, không đạt: 0 điểm); năm học 2019-2020 chọn 1 chuyên đề trong các chuyên đề kiểm tra để làm thi đua.

 Thực tập:  (2 tiết/GV/năm) 3 điểm – mỗi tiết tính điểm tối đa là 1,5 điểm.

           XL Tốt: 1,5 điểm, Khá: 1 điểm, ĐYC: 0,5 điểm. CĐạt: 0 điểm.

– Kết quả thi GV giỏi cấp trường (tổng điểm của hai lần thi: thi năng lực và thi thực hành): 10 điểm; cách tính: xếp thứ 1: 10 điểm; xếp sau mỗi thứ trừ 0,5 điểm.

– Kết quả thi viết chữ đẹp GV: (TB cộng điểm của hai lần thi: thi viết trên giấy và thi thực hành trên bảng): 5 điểm; cách tính: xếp thứ 1: 5 điểm; xếp sau mỗi thứ trừ 0,25 điểm.

          4.1.5. Ngày công: 5 điểm (Bản thân nghỉ 1-3 buổi: 5 điểm; nghỉ buổi thứ 4 trở lên mỗi buổi trừ 1 điểm. Trường hợp tang chế, ba mẹ, chồng con ốm đau nằm viện dài ngày cho phép nghỉ 3 ngày, ngày thứ 4 trở lên mỗi ngày trừ 1 điểm. Đi muộn 1 buổi (lí do không chính đáng) trừ 1 điểm)

4.1.6. Công tác chủ nhiệm lớp (kết quả xếp hạng lớp): 20 điểm (do tổng phụ trách tổng hợp và tính điểm, xếp thứ tự, sau đó công khai kết quả vào thời điểm trước khi họp tổ thi đua).

          – Cách tính:  Thứ 1 đạt 20 điểm,  sau mỗi hạng trừ 2 điểm; đến thứ 10  thì lớp đó được 2 điểm.

     4.1.7. Thông tin báo cáo: 1 điểm

– Cách tính:  Nộp đúng thời gian quy định đạt 1 điểm. Nộp chậm thời gian quy định 0 điểm.

4.1.8. Các hoạt động khác

– GV tích cực tham gia đầy đủ các phong trào, hội thi và tổ chức hướng dẫn học sinh tham gia đầy đủ các phong trào, hội thi của trường và ngành (nếu có tổ chức).

 Tham gia đầy đủ, tích cực các hoạt động bồi dưỡng chuyên môn; Kết quả Bồi dưỡng thường xuyên trong năm học đạt từ khá trở lên.

– Xếp loại Chuẩn Nghề nghiệp giáo viên tiểu học theo Quyết định 14/2007/QĐ- BGDĐT ngày 4/5/2007 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT, đánh giá viên chức cuối năm đạt loại Khá trở lên.

* Xếp hạng giáo viên chủ nhiệm:

– Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ: GV chủ nhiệm xếp số thứ tự từ 1 đến 3;

Hoàn thành tốt nhiệm vụ: GV chủ nhiệm xếp số thứ tự từ 4 đến 8;

Hoàn thành nhiệm vụ: GV chủ nhiệm xếp số thứ tự 9 (nếu dưới điểm TB), xếp thứ 10.

Xét Lao động tiên tiến: GV xếp hạng từ thứ 1-8

4.2. Đối với GV dạy bộ môn:

4.1.1. Công tác PCGD: 3 điểm

– Cách tính: công tác điều tra hoàn thành tốt đạt 1 điểm, sai 3 trường hợp trừ 1 điểm).

4.2.2. Năng lực chuyên môn: 28 điểm

 Thực tập:  (2 tiết/GV/năm) 3 điểm – mỗi tiết tính điểm tối đa là 1,5 điểm.

           XL Tốt: 1,5 điểm, Khá:  1 điểm, ĐYC: 0,5 điểm. CĐạt: 0 điểm.

–  Kiểm tra nội bộ: 10 điểm

+ Kiểm tra toàn diện: 5 điểm (XL Tốt: 5 điểm, Khá: 4 điểm, TB: 3  điểm, không đạt: 0 điểm);

+ Kiểm tra chuyên đề:  5 điểm (XL Tốt: 5 điểm, Khá: 4 điểm, TB: 3  điểm, không đạt: 0 điểm); năm học 2019-2020 chọn 1 chuyên đề trong các chuyên đề kiểm tra để làm thi đua.

– Kết quả thi GV giỏi (tổng điểm của hai lần thi: thi năng lực và thi thực hành): 10 điểm; cách tính: xếp thứ 1: 10 điểm; xếp sau mỗi thứ trừ 0,5 điểm.

– Kết quả thi viết chữ đẹp GV: (tổng điểm của hai lần thi: thi viết trên giấy và thi thực hành trên bảng): 5 điểm; cách tính: xếp thứ 1: 5 điểm; xếp sau mỗi thứ trừ 0,25 điểm.

4.2.3. Chất lượng đại trà: 20 điểm –  do lãnh đạo nhà trường trực tiếp ra đề, coi và chấm xác suất vào cuối năm học các môn do GV chuyên biệt dạy để đánh giá chất lượng cho GV đó.

          – Các môn đánh giá bằng điểm số (ngoài môn tiếng Anh): có 100% HS đạt điểm 5 trở lên; số HS đạt 7 điểm trở lên đạt 50%: 20 điểm; sụt 1 em trong hai tiêu chí trên trừ 2,5 điểm. Đối với các môn kiểm tra định kì ở cuối năm bằng bài kiểm tra: 100% HS đạt điểm 5.

          – Các môn đánh giá bằng nhận xét: có 100% HS XL hoàn thành trở lên; số HS XL tốt đạt 50%: 20 điểm; sụt 1 em trong hai tiêu chí trên trừ 2,5 điểm. Đối với các môn không kiểm tra bằng bài kiểm tra định kì ở cuối năm: 100% HS xác nhận hoàn thành.

– Môn Tiếng Anh: lớp 5 lấy chất lượng KS cuối năm bàn giao lớp 6. Nếu PGD khảo sát thì cộng thêm chất lượng của PGD chia 2. Từ lớp 1-4 lấy chất lượng KS cuối năm đề PGD. Có 100% HS XL hoàn thành trở lên; số HS XL HTtốt đạt 50%: 20 điểm; sụt 1 em trong hai tiêu chí trên trừ 2,5 điểm.

4.1.4. Ngày công: 5 điểm (Bản thân nghỉ 1-3 buổi: 5 điểm; nghỉ buổi thứ 4 trở lên mỗi buổi trừ 1 điểm. Trường hợp tang chế, ba mẹ, chồng con ốm đau nằm viện dài ngày cho phép nghỉ 3 ngày, ngày thứ 4 trở lên mỗi ngày trừ 1 điểm.Đi muộn 1 buổi (lí do không chính đáng) trừ 1 điểm)

+ Đối với Tổng phụ trách Đội:

     – Tổ chức, tham gia tích cực, đầy đủ các phong trào, hội thi và hướng dẫn học sinh tham gia đầy đủ các phong trào, hội thi của trường, ngành, Hội đồng Đội tổ chức.

     – Xếp loại thi đua của Liên đội  (do Hội đồng đội kiểm tra) đạt Liên đội vững mạnh xuất sắc.

+ GV dạy môn Tiếng Anh: Có học sinh tham gia thi OTE đạt chỉ tiêu Phòng GD&ĐT giao.

     + GV dạy môn Tin học: Phối hợp với GV tiếng Anh, GV chủ nhiệm tổ chức tốt cho học sinh tham gia các vòng thi tự luyện toán qua mạng. Làm tốt công tác công nghệ thông tin (quản trị mạng, bảo quản và sử dụng có hiệu quả phòng tin).

     + GV dạy thể dục: Có đội tuyển tham gia Hội khỏe PĐ các cấp, có HS tham gia đạt giải cấp huyện trở lên theo môn phụ trách. Tổ chức điều hành Ngày hội thể thao toàn trường.

     + GV dạy âm nhạc, mỹ thuật: Giáo viên tổ chức, tham gia tích cực, đầy đủ các phong trào, hội thi và hướng dẫn học sinh tham gia đầy đủ các phong trào, hội thi của trường, ngành (nếu có tổ chức theo môn phụ trách) và có HS đạt giải cấp huyện trở lên (nếu có tổ chức theo môn phụ trách). Riêng âm nhạc GV phải có đội tuyển HS năng khiếu tập luyện để chủ động tham gia phục vụ các ngày lễ lớn.

           4.2.5. Ngày công: 5 điểm (Nghỉ dưới 3 buổi: 5 điểm; trừ buổi thứ 4 trở lên mỗi buổi trừ 1 điểm. Trường hợp tang chế, ba mẹ ốm đau nằm viện dài ngày cho phép nghỉ 3 ngày, ngày thứ 4 trở lên mỗi ngày trừ 1 điểm.)

          4.2.6. Chăm sóc bồn hoa, cây cảnh: 10 điểm (2 lần chấm/năm)

     – GV tích cực tham gia đầy đủ các phong trào, hội thi và tổ chức hướng dẫn học sinh tham gia đầy đủ các phong trào, hội thi của trường và ngành (nếu có tổ chức).

 Tham gia đầy đủ, tích cực các hoạt động bồi dưỡng chuyên môn; Kết quả Bồi dưỡng thường xuyên trong năm học đạt từ khá trở lên.

     4.1.7. Thông tin báo cáo: 1 điểm

Cách tính:  Nộp đúng thời gian quy định đạt 1 điểm. Nộp chậm thời gian quy định 0 điểm.

4.1.8. Công tác chủ nhiệm: tiết 1, tiết cuối: 13 điểm

– Không bị nhắc nhở lần nào tối đa 13 điểm. Vi phạm cứ 1 lần trừ 0,5 điểm

4.1.9. Các hoạt động khác

– GV tích cực tham gia đầy đủ các phong trào, hội thi và tổ chức hướng dẫn học sinh tham gia đầy đủ các phong trào, hội thi của trường và ngành (nếu có tổ chức).

 Tham gia đầy đủ, tích cực các hoạt động bồi dưỡng chuyên môn; Kết quả Bồi dưỡng thường xuyên trong năm học đạt từ khá trở lên.

– Xếp loại Chuẩn Nghề nghiệp giáo viên tiểu học theo Quyết định 14/2007/QĐ- BGDĐT ngày 4/5/2007 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT, đánh giá viên chức cuối năm đạt loại Khá trở lên.

     + Riêng đối với các bộ môn không tổ chức hội thi cấp Huyện thì Hiệu trưởng căn cứ vào quá trình phấn đấu, sự đóng góp cuả GV ở đơn vị để làm tiêu chí xem xét như: GV đó phải đảm bảo một số yêu cầu đó nêu ở mục trên đối với giáo viên bộ môn; tham mưu với hiệu trưởng tổ chức nhiều hoạt động, phong trào thiết thực, hiệu quả; tổ chức tốt các đội nhóm nòng cốt, câu lạc bộ (theo môn phụ trách );

* Xếp hạng giáo viên chuyên biệt:

– Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ: – GV xếp số thứ tự từ 1 đến 2;

– Hoàn thành tốt nhiệm vụ: GV  xếp số thứ tự từ 3 đến 5

– Hoàn thành nhiệm vụ: GV xếp số thứ tự 6

Xét Lao động tiên tiến: GV xếp hạng từ 1-5.

          * Điểm cộng

          Điểm cộng do GV tự nhận, Hội đồng thi đua của trường chấm trên cơ sở nhận xét, đánh giá của các tổ chức, đoàn thể về quá trình đóng góp trong các hoạt động phong trào cho thành tích của nhà trường:

  1. Tham gia tích cực các phong trào của Đoàn thanh niên, Công đoàn nhà trường như thi đấu bóng chuyền, văn nghệ,… đạt giải: 2 điểm/giải nhất huyện; 1 điểm/nhì huyện (tính cho các đ/c tham gia trong đội).
  2. Đạt giải cao trong các kỳ thi dành cho giáo viên: 5 điểm/giải nhất tỉnh; 4 điểm/giải nhì tỉnh; 3 điểm/giải ba tỉnh; 3 điểm/giải nhất huyện; 2 điểm/giải nhì huyện; 1 điểm/giải ba huyện.
  3. Bồi dưỡng học sinh có nhiều giải cao: 3 điểm/1 giải nhất cấp huyện; 2 điểm/1 giải nhì huyện; 1 điểm/1 giải ba huyện; 5 điểm/1 giải nhất cấp tỉnh; 4 điểm/1 giải nhì cấp tỉnh; 3 điểm/1 giải ba cấp tỉnh; 7 điểm/1 giải quốc gia.

4.3. Đối với  nhân viên:

     – Tham gia đầy đủ các phong trào của trường, của ngành. Có tinh thần, trách nhiệm cao đối với tập thể.

      Đánh giá xếp loại cuối năm theo các văn bản quy định: đạt tốt.

     + Đối với kế toán – văn phòng: Hoàn thành các báo cáo đúng quy định, được phòng Tài chính đánh giá, xếp loại tốt. Chủ động tham mưu với hiệu trưởng trong công tác tài chính, hoàn thiện đầy đủ hồ sơ, sổ sách các loại quỹ. Giúp hiệu trưởng xử lí các công văn, báo cáo; chủ động hoàn thành tốt các phần hành được giao.

     + Đối với nhân viên thư viện: Hoàn thành tốt các phần hành được giao, chủ động tham mưu với lãnh đạo nhà trường các nội dung liên quan đến công tác thư viện, thiết bị. Thư viện được Huyện kiểm tra xếp loại thư viện xuất sắc. Chủ động tham gia giúp việc khi có các sự kiện.

     + Nhân viên y tế: Hoàn thành tốt phần hành được giao, tích cực, chủ động tham mưu đề xuất các biện pháp nhằm giúp nhà trường tổ chức các đợt tuyên truyền nhằm mục đích giữ vệ sinh trường, lớp, vệ sinh cá nhân học sinh, phối hợp tốt với trạm y tế xử lí các tình huống về tai nạn thương tích xảy ra tại trường. Chủ động trong các phần hành được giao, tham gia tích cực trong các sự kiện của nhà trường.

* Xếp hạng đối với nhân viên:

– Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ: – Xếp thứ nhất

Hoàn thành tốt nhiệm vụ: xếp thứ 2

Hoàn thành nhiệm vụ: xếp thứ 3

– Xếp Lao động tiên tiến: nhân viên xếp hạng 1,2.

4.4. Đối với Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng:

– Xếp hạng cán bộ quản lí nhà trường căn cứ theo Quyết định số 258/QĐ-PGDĐT ngày 18 tháng 10 năm 2016 của Phòng GD&ĐT.

  1. 3. TIÊU CHÍ XÉT THI ĐUA ĐỐI VỚI TẬP THỂ:

          3.1. Danh hiệu tổ  Lao động tiên tiến

          3.1.1. Tổ chuyên môn

     –  Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao;    –  Có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, có hiệu quả;

     –  Có 90% cá nhân trong tổ đạt danh hiệu Lao động Tiên tiến trở lên và không có cá nhân bị kỷ luật;

     – Sinh hoạt tổ chuyên môn thường xuyên và hiệu quả. Tổ có tổ chức các hoạt động nhằm bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho các thành viên trong tổ .

      Kết quả Bồi dưỡng thường xuyên trong năm học có 100% GV đạt từ khá trở lên.

     – Có giáo viên trong tổ đạt Chiến sĩ thi đua cơ sở.

     – Có số bài viết đăng tải lên website đạt và vượt quy định.

          3.1.2. Tổ Văn phòng

     –  Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao;

     –  Có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, có hiệu quả;

     –  Không có cá nhân bị kỷ luật ;

     – Các thành viên trong tổ tham gia đầy đủ các phong trào của trường và của ngành (nếu có); có kinh nghiệm tổ chức tốt các hoạt động thuộc lĩnh vực mình phụ trách.

     – Sinh hoạt tổ thường xuyên và hiệu quả. Các thành viên trong tổ tham gia đầy đủ các hoạt động nhằm bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ.

          3.2. Tiêu chí để bình xét danh hiệu của lớp:

          – Chất lượng: (2 lần chấm/năm): 20 điểm

– Trang trí lớp học sạch, đẹp, an toàn: (2 lần chấm/năm):  10 điểm

– Bảo quản CSVC: 10 điểm

          – Chăm sóc bồn hoa, cây cảnh: 10 điểm (điểm trung bình của 2 lần chấm/năm)

          – Nền nếp thường xuyên: 10 điểm

          – Thi viết chữ đẹp: 10 điểm

Cách tính: + đạt chỉ tiêu giao: 10 điểm;

                 + Vượt KK: cộng 2 điểm/em;

                 + Vượt Nhì, Ba: cộng 3 điểm/em;

                 + Vượt Nhất: cộng 4 điểm/em.

                 + Sụt 1 em trừ 2 điểm;

– Điểm thưởng các phong trào

* Xếp hạng lớp:

– Lớp xếp từ thứ tự số 1- 2: Lớp xuất sắc; xếp thứ 3-6: Lớp tiên tiến

  1. QUY ĐỊNH MỨC THƯỞNG
  2. Tập thể lớp:

          – Lớp đạt xuất sắc: thưởng 150 000 đồng;

          – Lớp đạt Tiên tiến: 100.000 đồng;

          – Tổ tiên tiến:  200 000 đồng

  1. Cá nhân:
  2. Học sinh:

          – HS xuất sắc:  35 000 đồng

          – HS được khen các mặt:  20 000 đồng

          – HS giỏi cấp huyện:       + Giải nhất: 200 000 đồng

+ Giải nhì: 100 000 đồng

+ Giải ba: 70 000 đồng

+ Giải KK:  50 000  đồng

          – HS giỏi cấp tỉnh:           + Giải nhất: 400 000 đồng

+ Giải nhì: 300 000 đồng

+ Giải ba: 200 000 đồng

+ Giải KK:  100 000  đồng;

          – HS giỏi quốc gia:           + Huy chương vàng: 1 500 000 đồng;

                                                + Huy chương bạc: 1000 000 đồng;

                                                + Huy chương đồng: 500 000 đồng;

                                                + Bằng danh dự: 400 000 đồng

  1. Giáo viên:

– GV viết chữ đẹp cấp trường:

+ Nhất: 70.000 đồng.

+ Nhì: 50.000 đồng.

          – GV giỏi cấp huyện:       + Giải nhất: 500 000 đồng

+ Giải nhì: 300 000 đồng

+ Giải ba: 200 000 đồng

+ Giải KK:  100 000  đồng

          – GV giỏi cấp tỉnh:           + Giải nhất: 1 000 000 đồng

+ Giải nhì: 800 000 đồng

+ Giải ba: 700 000 đồng

+ Giải KK:  500 000  đồng

          – Thưởng cho GV bồi dưỡng HS tham gia các Hội thi do Ngành tổ chức đạt giải cấp Huyện trở lên như sau:

          – HS giỏi cấp huyện:       + Giải nhất: 400 000 đồng/1 em

+ Giải nhì: 300 000 đồng/1 em

+ Giải ba: 200 000 đồng/1em

+ Giải KK:  100 000  đồng/1em

          – HS giỏi cấp tỉnh:           + Giải nhất: 1 000 000 đồng/1em

+ Giải nhì: 500 000 đồng/1em

+ Giải ba: 400 000 đồng/1em

+ Giải KK:  300 000  đồng/1em;

          – HS giỏi quốc gia:          + Huy chương vàng: 2 000 000 đồng;

                                                + Huy chương bạc: 1700 000 đồng;

                                                + Huy chương đồng: 1 500 000 đồng;

                                                + Bằng danh dự: 1 300 000 đồng

          – Thưởng cho GV chăm lo, bồi dưỡng HS, lớp tham gia các Hội thi do Trường tổ chức đạt kết quả như sau:

+ Lớp có chất lượng cao: Xếp thứ nhất (1 nhất): 100 000 đồng/lớp;

  1. TIÊU CHUẨN ĐỀ NGHỊ DANH HIỆU THI ĐUA CẤP TRÊN
  2. Chiến sĩ thi đua cơ sở:

          – Là Lao động tiên tiến.

          – Là giáo viên dạy giỏi cấp huyện trở lên; có thành tích xuất sắc, đi đầu trong các phong trào thi đua của nhà trường, của ngành.

          – Có SKKN cấp huyện công nhận; Xếp loại Đạt.

  1. Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh:

          – Ba năm liền là CSTĐ cơ sở.

          – Là giáo viên dạy giỏi cấp huyện trở lên.

          – Có SKKN cấp tỉnh công nhận hoặc được bảo lưu (nếu có).

          Trên đây là nội dung Tiêu chí thi đua năm học 2019 – 2020 của trường Tiểu học số 2 Quảng Phú. Đề nghị các tổ khối triển khai thực hiện. Trong quá trình thực hiện có gặp vướng mắc cần phản hồi kịp thời về Hội đồng thi đua khen thưởng để xem xét bổ sung, điều chỉnh.

 Nơi nhận:            CHỦ TỊCH CÔNG ĐOÀN                                 HIỆU TRƯỞNG

 – CB, GV, NV;

– Lưu hồ sơ thi đua.

                                                                                                Nguyễn Thị Hoa Đào